Phân số là gì? Định nghĩa, tính chất và các dạng phân số
Mình đang học lại phần phân số để kèm em lớp 6 mà quên mất định nghĩa chuẩn. Phân số là gì, tử số với mẫu số có điều kiện gì không? Có mấy dạng phân số và tính chất nào hay dùng nhất ạ?
Mình đang học lại phần phân số để kèm em lớp 6 mà quên mất định nghĩa chuẩn. Phân số là gì, tử số với mẫu số có điều kiện gì không? Có mấy dạng phân số và tính chất nào hay dùng nhất ạ?
Phân số là số được viết dưới dạng a/b, trong đó a và b là các số nguyên và b ≠ 0; a gọi là tử số, b gọi là mẫu số. Ví dụ 3/4 nghĩa là chia một đơn vị thành 4 phần bằng nhau và lấy 3 phần.
Ở Tiểu học, học sinh làm quen phân số qua hình ảnh chia đều một cái bánh hay một hình tròn. Lên lớp 6, định nghĩa được mở rộng: tử số và mẫu số có thể là số nguyên âm. Vì vậy −2/5, 3/−7 hay 0/9 đều là phân số hợp lệ.
Điều kiện duy nhất là mẫu số phải khác 0, vì không thể chia một đại lượng thành 0 phần. Để hiểu trọn vẹn phân số là gì, cần nhớ thêm hai ý quan trọng:
Trong một phân số, mẫu số cho biết đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, còn tử số cho biết ta lấy bao nhiêu phần như thế.
Hai phân số a/b và c/d được gọi là bằng nhau nếu a · d = b · c (nhân chéo bằng nhau).
Ví dụ 1: Kiểm tra 2/3 và 8/12 có bằng nhau không.
Ví dụ 2: Tìm x biết x/4 = 15/20. Theo định nghĩa, x · 20 = 4 · 15 = 60, suy ra x = 60 : 20 = 3.
Đây là tính chất dùng nhiều nhất khi rút gọn, quy đồng và so sánh phân số:
Hệ quả: a/b = (−a)/(−b). Nhờ đó, mọi phân số đều viết được dưới dạng có mẫu dương, ví dụ 3/−7 = −3/7.
| Dạng phân số | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phân số dương | Tử và mẫu cùng dấu | 3/5; −4/−9 |
| Phân số âm | Tử và mẫu trái dấu | −2/7; 5/−8 |
| Phân số bằng 0 | Tử bằng 0, mẫu khác 0 | 0/6 |
| Phân số tối giản | Tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1 | 4/9; 7/15 |
| Phân số nhỏ hơn 1 | Phân số dương có tử nhỏ hơn mẫu | 2/3 |
| Phân số lớn hơn 1 | Phân số dương có tử lớn hơn mẫu | 9/4 |
| Phân số thập phân | Mẫu là lũy thừa của 10 | 7/10; 13/100 |
| Hỗn số | Gồm phần nguyên và phần phân số | 2 1/4 = 9/4 |
Mẫu số của phân số thập phân là 10, 100, 1.000…, tức là các lũy thừa của 10, nên rất dễ đổi sang số thập phân.
Rút gọn là chia cả tử và mẫu cho một ước chung khác 1. Muốn được phân số tối giản ngay trong một bước, hãy chia cho ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử và mẫu.
Ví dụ 3: Rút gọn 36/48.
Với hai phân số cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn. Nếu khác mẫu, ta đưa về cùng mẫu bằng cách tìm mẫu số chung, thường là BCNN của các mẫu.
Ví dụ 4: So sánh 5/6 và 7/9.
Khi cần đưa ba, bốn phân số về cùng mẫu, bạn có thể xem thêm bài quy đồng mẫu nhiều phân số lớp 6.
Ví dụ 5: Đổi 17/5 sang hỗn số và số thập phân.
Phân số xuất hiện hằng ngày: nửa giờ là 1/2 giờ, tức 30 phút (xem thêm 1 giờ bằng bao nhiêu phút); công thức nấu ăn ghi 3/4 cốc bột; bản đồ tỉ lệ 1/100.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với 100.000 cm ngoài thực tế. Phân số cũng là nền tảng để học tỉ lệ thức và tỉ số phần trăm ở các lớp trên.
Nắm vững phân số là gì, tính chất cơ bản và cách rút gọn sẽ giúp bạn học tốt các phép tính phân số ở lớp 6 và số hữu tỉ ở lớp 7.
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1, tức không thể rút gọn thêm. Ví dụ 4/9, 7/15.
Có. Số 0 viết được dưới dạng 0/b với b là số nguyên khác 0, ví dụ 0/1, 0/7.
Mọi số nguyên a đều viết được dưới dạng phân số a/1, nên tập hợp số nguyên có thể xem là một phần của tập hợp các số viết được dưới dạng phân số.
Phân số là cách viết a/b, còn số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số. Nhiều phân số bằng nhau như 1/2, 2/4, 3/6 cùng biểu diễn một số hữu tỉ.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.