Lũy thừa là gì? Công thức và tính chất lũy thừa
Mình đang học lại phần lũy thừa để chuẩn bị học hàm số mũ, nhưng hay nhầm công thức nhân chia lũy thừa và số mũ âm. Mọi người cho mình hỏi lũy thừa là gì và các công thức, tính chất cần nhớ với ạ.
Mình đang học lại phần lũy thừa để chuẩn bị học hàm số mũ, nhưng hay nhầm công thức nhân chia lũy thừa và số mũ âm. Mọi người cho mình hỏi lũy thừa là gì và các công thức, tính chất cần nhớ với ạ.
Lũy thừa bậc n của a (kí hiệu aⁿ) là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a: aⁿ = a · a · … · a (n thừa số a). Trong đó a gọi là cơ số, n gọi là số mũ. Ví dụ 2⁵ = 2·2·2·2·2 = 32.
Hiểu đơn giản, lũy thừa là cách viết gọn một phép nhân lặp lại nhiều lần cùng một số. Thay vì viết 3·3·3·3, ta viết 3⁴ và đọc là “3 mũ 4” hoặc “lũy thừa bậc 4 của 3”. Phép tính tìm giá trị của lũy thừa gọi là phép nâng lên lũy thừa.
Câu hỏi lũy thừa là gì được mở rộng dần qua các lớp: lớp 6 học số mũ tự nhiên, lớp 7 với số hữu tỉ, lớp 11 mở rộng sang số mũ nguyên âm, số mũ hữu tỉ và số mũ thực.
Với a, b là các số thực khác 0 và m, n là các số nguyên:
| Tính chất | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhân hai lũy thừa cùng cơ số | am · an = am+n | 2³ · 2⁴ = 2⁷ = 128 |
| Chia hai lũy thừa cùng cơ số | am : an = am−n | 5⁶ : 5⁴ = 5² = 25 |
| Lũy thừa của lũy thừa | (am)n = am·n | (3²)³ = 3⁶ = 729 |
| Lũy thừa của một tích | (a · b)n = an · bn | (2 · 5)³ = 2³ · 5³ = 1.000 |
| Lũy thừa của một thương | (a / b)n = an / bn | (2/3)² = 4/9 |
| Số mũ nguyên âm | a−n = 1 / an | 2−3 = 1/8 |
| Số mũ hữu tỉ (a > 0) | am/n = n√(am) | 82/3 = 3√64 = 4 |
Ghi nhớ nhanh: nhân thì cộng số mũ, chia thì trừ số mũ, lũy thừa của lũy thừa thì nhân số mũ. Các công thức này chỉ áp dụng khi cùng cơ số (với phép nhân, chia) hoặc cùng số mũ (với lũy thừa của tích, thương).
| n | 2ⁿ | 3ⁿ | 10ⁿ |
|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 10 |
| 2 | 4 | 9 | 100 |
| 3 | 8 | 27 | 1.000 |
| 4 | 16 | 81 | 10.000 |
| 5 | 32 | 243 | 100.000 |
| 10 | 1.024 | 59.049 | 10.000.000.000 |
Nguyên nhân nằm ở quy tắc dấu khi nhân: cứ hai thừa số âm nhân với nhau thì được số dương. Bạn có thể xem lại phần này trong bài quy tắc đổi dấu.
Tính A = 2⁴ · 2³ : 2⁵.
A = 24+3−5 = 2² = 4.
So sánh 2³⁰⁰ và 3²⁰⁰.
Tìm số tự nhiên x biết 3ˣ⁺¹ = 81.
Ta có 81 = 3⁴, nên x + 1 = 4, suy ra x = 3.
Tính B = 4−1/2 + 271/3.
4−1/2 = 1/√4 = 1/2; 271/3 = 3√27 = 3. Vậy B = 1/2 + 3 = 3,5.
Lũy thừa là phép nhân một số với chính nó nhiều lần; aⁿ là tích của n thừa số a.
Vì aⁿ : aⁿ = 1, mà theo công thức chia cùng cơ số thì aⁿ : aⁿ = a⁰. Do đó a⁰ = 1 với a ≠ 0.
Số mũ âm biểu thị nghịch đảo: a−n = 1/aⁿ với a ≠ 0. Ví dụ 10−2 = 1/100 = 0,01.
Căn bậc n là phép toán ngược của lũy thừa bậc n. Với a > 0, ta có n√a = a1/n.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.