Trực tâm là gì? Tính chất và cách tìm trực tâm tam giác
Mình đọc đề toán có chữ “trực tâm” mà quên mất nó là gì, hình như liên quan đến đường cao. Nhờ mọi người giải thích trực tâm là gì, nằm ở đâu trong tam giác và cách tìm.
Mình đọc đề toán có chữ “trực tâm” mà quên mất nó là gì, hình như liên quan đến đường cao. Nhờ mọi người giải thích trực tâm là gì, nằm ở đâu trong tam giác và cách tìm.
Trực tâm của tam giác là giao điểm của ba đường cao. Ba đường cao của mọi tam giác luôn đồng quy tại một điểm duy nhất, thường kí hiệu là H.
Đường cao xuất phát từ một đỉnh là đoạn thẳng (hoặc đường thẳng) kẻ từ đỉnh đó vuông góc với cạnh đối diện. Vì hai đường cao đã cắt nhau, đường cao thứ ba chắc chắn đi qua giao điểm đó; điểm đó là trực tâm. Vị trí của H phụ thuộc loại tam giác:
| Loại tam giác | Vị trí trực tâm H |
|---|---|
| Nhọn | Nằm bên trong tam giác |
| Vuông tại A | Trùng với đỉnh góc vuông A |
| Tù | Nằm bên ngoài tam giác |
| Đều | Trùng với trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp |
| Cân tại A | Nằm trên đường cao kẻ từ A (cũng là trung tuyến, trung trực) |
OH = OA + OB + OC (O là tâm ngoại tiếp).Hãy phân biệt với trọng tâm (giao ba đường trung tuyến) và tâm ngoại tiếp (giao ba đường trung trực). Đường cao liên quan trực tiếp đến hai đường thẳng vuông góc và công thức diện tích tam giác S = ½ · a · h.
Cách dựng hình: kẻ hai đường cao bất kỳ, giao điểm là trực tâm.
Cách dùng tọa độ: viết phương trình hai đường cao, giải hệ để tìm H.
Ví dụ 1. Tam giác ABC có A(0; 3), B(−2; 0), C(4; 0). Tìm trực tâm H.
Vậy H(0; 8/3). Kiểm tra bằng đường cao từ C: AB = (−2; −3), phương trình −2(x − 4) − 3y = 0; thay H: 8 − 8 = 0, đúng.
Ví dụ 2. Tam giác ABC vuông tại A. Hai cạnh AB và AC vuông góc nhau nên chính chúng là hai đường cao kẻ từ C và B. Chúng cắt nhau tại A, vậy trực tâm là A.
Ví dụ 3 (kiểm tra đường thẳng Euler). Với tam giác ở ví dụ 1, trọng tâm G(2/3; 1), tâm ngoại tiếp O(1; 1/6). Ta có HG = (2/3; −5/3) và GO = (1/3; −5/6), do đó HG = 2·GO, ba điểm H, G, O thẳng hàng như tính chất nêu trên.
Ví dụ 4 (trực tâm ngoài tam giác). Tam giác ABC có A(0; 1), B(−3; 0), C(3; 0). Vectơ AB = (−3; −1), AC = (3; −1), tích vô hướng AB · AC = −9 + 1 = −8 < 0 nên góc A tù. Đường cao từ A là x = 0. Đường cao từ B vuông góc AC nên có phương trình 3(x + 3) − (y − 0) = 0; thay x = 0 được y = 9. Vậy H(0; 9), nằm ngoài tam giác, đúng với quy tắc tam giác tù.
Là giao điểm của ba đường cao trong tam giác.
Có. Với tam giác tù, trực tâm nằm bên ngoài tam giác.
Trùng với đỉnh của góc vuông.
Trực tâm là giao của các đường cao (vuông góc với cạnh), trọng tâm là giao của các đường trung tuyến (đi qua trung điểm cạnh).
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.