Số chính phương là gì? Tính chất và ví dụ
Mình hay gặp cụm số chính phương trong đề toán nhưng chưa nhớ hết các tính chất. Mọi người tổng hợp giúp mình định nghĩa, cách nhận biết và vài ví dụ nhé.
Mình hay gặp cụm số chính phương trong đề toán nhưng chưa nhớ hết các tính chất. Mọi người tổng hợp giúp mình định nghĩa, cách nhận biết và vài ví dụ nhé.
Số chính phương là số tự nhiên bằng bình phương của một số tự nhiên. Nói cách khác, số k là số chính phương khi k = n2 với n là số tự nhiên. Các số chính phương đầu tiên là 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100.
Ví dụ: 25 = 52, 144 = 122, 1.225 = 352 đều là số chính phương. Còn 20 hay 50 thì không, vì không có số tự nhiên nào bình phương lên bằng chúng. Số chính phương còn được hiểu là số có căn bậc hai là một số tự nhiên. Về lũy thừa, bạn xem thêm bài lũy thừa và tính chất lũy thừa.
| n | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| n2 | 0 | 1 | 4 | 9 | 16 | 25 | 36 | 49 | 64 | 81 | 100 |
Giải thích nhanh tính chất 2 và 3: một số tự nhiên n khi chia cho 3 dư 0, 1 hoặc 2, bình phương lên lần lượt dư 0, 1, 1 (vì 22 = 4 = 3 + 1). Tương tự, n chẵn có dạng 2k thì n2 = 4k2 chia hết cho 4, n lẻ có dạng 2k + 1 thì n2 = 4k(k + 1) + 1 chia cho 4 dư 1.
Bài 1. Số 2.023 có phải số chính phương không?
Lời giải. Cách 1: hai chữ số cuối là 23, 23 chia 4 dư 3 nên 2.023 chia 4 dư 3, trái với tính chất 3. Cách 2: 442 = 1.936 và 452 = 2.025, mà 1.936 < 2.023 < 2.025 nên 2.023 không phải số chính phương.
Bài 2. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, số n(n + 1) không phải số chính phương.
Lời giải. Ta có n2 < n2 + n < n2 + 2n + 1 = (n + 1)2 (vì n ≥ 1 nên n > 0 và n < 2n + 1). Vậy n(n + 1) nằm giữa hai số chính phương liên tiếp n2 và (n + 1)2 nên không là số chính phương.
Bài 3. Tính 1 + 3 + 5 + 7 + 9 rồi nhận xét.
Lời giải. 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52. Tổng của 5 số lẻ đầu tiên là 52, khớp với tính chất 7.
Bài 4. Có bao nhiêu số chính phương từ 1 đến 100?
Lời giải. Các số cần tìm là n2 với 1 ≤ n ≤ 10, tức là 10 số.
Số chính phương xuất hiện trong biệt thức Δ = b2 − 4ac: với a, b, c là số nguyên, khi Δ là số chính phương thì phương trình bậc hai có nghiệm hữu tỉ, xem cách giải nhanh phương trình bậc 2. Diện tích hình vuông cạnh a là a2, cũng là số chính phương khi a là số tự nhiên, xem công thức tính diện tích hình vuông. Ngoài ra, ở số hữu tỉ bạn sẽ gặp căn bậc hai của số chính phương là số hữu tỉ.
Có, vì 0 = 02 và 1 = 12.
Chỉ tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6 hoặc 9.
Chia cho 3 dư 0 hoặc 1; chia cho 4 dư 0 hoặc 1.
Các ước của số thường đi thành từng cặp (d, n : d); số chính phương có một ước d = √n đứng một mình nên tổng số ước là số lẻ.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.