Cách giải nhanh phương trình bậc 2
Mình thường tính Δ rất lâu và hay sai dấu khi giải phương trình bậc 2. Có cách nào giải nhanh hơn không? Mọi người chia sẻ giúp mình với.
Mình thường tính Δ rất lâu và hay sai dấu khi giải phương trình bậc 2. Có cách nào giải nhanh hơn không? Mọi người chia sẻ giúp mình với.
Để giải phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0), tính biệt thức Δ = b² − 4ac: nếu Δ > 0 có hai nghiệm phân biệt x = (−b ± √Δ) / 2a; nếu Δ = 0 có nghiệm kép x = −b / 2a; nếu Δ < 0 phương trình vô nghiệm (trong tập số thực). Khi có thể, hãy nhẩm nghiệm bằng a + b + c = 0 hoặc a − b + c = 0 để giải nhanh hơn.
| Biệt thức | Số nghiệm | Công thức nghiệm |
|---|---|---|
| Δ > 0 | Hai nghiệm phân biệt | x1 = (−b + √Δ) / 2a; x2 = (−b − √Δ) / 2a |
| Δ = 0 | Nghiệm kép | x1 = x2 = −b / 2a |
| Δ < 0 | Vô nghiệm | Không có nghiệm thực |
Ví dụ 1. Giải x² − 5x + 6 = 0.
Lời giải. a = 1, b = −5, c = 6. Δ = (−5)² − 4 · 1 · 6 = 25 − 24 = 1 > 0, √Δ = 1. Suy ra x1 = (5 + 1) / 2 = 3; x2 = (5 − 1) / 2 = 2. Tập nghiệm S = {2; 3}.
Ví dụ 2. Giải x² − 4x + 4 = 0.
Lời giải. Δ = (−4)² − 4 · 1 · 4 = 0 nên phương trình có nghiệm kép x = 4 / 2 = 2.
Ví dụ 3. Giải 3x² − 2x + 5 = 0.
Lời giải. Δ = (−2)² − 4 · 3 · 5 = 4 − 60 = −56 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Nếu b = 2b’ thì dùng Δ’ = b’² − ac. Khi Δ’ > 0, nghiệm là x = (−b’ ± √Δ’) / a; khi Δ’ = 0 có nghiệm kép x = −b’ / a; khi Δ’ < 0 vô nghiệm.
Ví dụ 4. Giải 3x² − 8x + 4 = 0.
Lời giải. b = −8 nên b’ = −4. Δ’ = (−4)² − 3 · 4 = 16 − 12 = 4 > 0, √Δ’ = 2. Nghiệm x1 = (4 + 2) / 3 = 2; x2 = (4 − 2) / 3 = 2/3.
Ví dụ 5. Giải 2x² − 5x + 3 = 0. Lời giải. a + b + c = 2 − 5 + 3 = 0 nên x1 = 1; x2 = 3/2.
Ví dụ 6. Giải 2x² + 5x + 3 = 0. Lời giải. a − b + c = 2 − 5 + 3 = 0 nên x1 = −1; x2 = −3/2.
Nếu phương trình có hai nghiệm x1, x2 thì x1 + x2 = −b / a và x1 · x2 = c / a. Ngược lại, hai số có tổng S và tích P là nghiệm của phương trình X² − SX + P = 0 (điều kiện S² − 4P ≥ 0).
Ví dụ 7. Tìm hai số có tổng bằng 7 và tích bằng 12.
Lời giải. Hai số là nghiệm của X² − 7X + 12 = 0. Δ = 49 − 48 = 1, X = (7 ± 1) / 2 nên X = 4 hoặc X = 3. Vậy hai số là 3 và 4. Kiểm tra: 3 + 4 = 7 và 3 · 4 = 12.
Muốn mở rộng lên phương trình bậc cao hơn, đọc phương trình bậc 3 có bao nhiêu nghiệm. Trước khi giải, bạn có thể cần quy tắc đổi dấu trong biểu thức để đưa phương trình về dạng chuẩn, và nắm vững kiến thức về đa thức.
Tối đa hai nghiệm thực. Có thể có hai nghiệm phân biệt, một nghiệm kép hoặc vô nghiệm.
Khi hệ số b là số chẵn (b = 2b’). Khi đó Δ = 4Δ’ nên Δ và Δ’ cùng dấu.
Dùng để tính tổng và tích hai nghiệm mà không cần giải phương trình, nhẩm nghiệm và tìm hai số khi biết tổng và tích.
Vô nghiệm trong tập số thực.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.