1 dam bằng bao nhiêu km, m? Cách đổi đề-ca-mét
Con mình học Toán lớp 3 gặp đơn vị dam mà cả nhà chưa bao giờ dùng ngoài đời nên bí luôn. Mọi người cho mình hỏi 1dam bằng bao nhiêu km, bao nhiêu mét ạ?
Con mình học Toán lớp 3 gặp đơn vị dam mà cả nhà chưa bao giờ dùng ngoài đời nên bí luôn. Mọi người cho mình hỏi 1dam bằng bao nhiêu km, bao nhiêu mét ạ?
1 dam = 10 m = 0,01 km. Như vậy 1dam bằng bao nhiêu km thì câu trả lời là một phần trăm ki-lô-mét; ngược lại 1 km = 100 dam. Muốn đổi dam sang km bạn chia cho 100, muốn đổi dam sang mét bạn nhân với 10.
Đề-ca-mét (ký hiệu dam, tiếng Anh là decametre hoặc dekameter) là đơn vị đo độ dài trong hệ mét, bằng 10 mét. Tiền tố “đề-ca” (deca) có nghĩa là gấp 10 lần.
Trong đời sống, người ta rất ít khi nói “3 đề-ca-mét” mà thường nói thẳng “30 mét”. Tuy vậy, dam vẫn là một mắt xích quan trọng trong bảng 7 đơn vị đo độ dài mà học sinh tiểu học phải thuộc: km – hm – dam – m – dm – cm – mm. Nếu bỏ qua dam và hm, học sinh rất dễ đổi sai giữa km và m.
Lưu ý ký hiệu: đề-ca-mét viết là dam (ba chữ cái). Đừng nhầm với dm (đề-xi-mét) chỉ bằng 0,1 m. Hai đơn vị này nghe na ná nhưng chênh nhau đến 100 lần.
| Đơn vị | Quan hệ với mét | 1 dam bằng |
|---|---|---|
| km (ki-lô-mét) | 1 km = 1.000 m | 0,01 km |
| hm (héc-tô-mét) | 1 hm = 100 m | 0,1 hm |
| dam (đề-ca-mét) | 1 dam = 10 m | 1 dam |
| m (mét) | 1 m | 10 m |
| dm (đề-xi-mét) | 1 dm = 0,1 m | 100 dm |
| cm (xăng-ti-mét) | 1 cm = 0,01 m | 1.000 cm |
| mm (mi-li-mét) | 1 mm = 0,001 m | 10.000 mm |
Bảng đầy đủ cho đơn vị lớn nhất có trong bài 1 km bằng bao nhiêu mét, dm, cm, còn các đơn vị nhỏ hơn mét được giải thích ở bài 1 m bằng bao nhiêu dm, cm, mm.
Áp dụng cho câu hỏi 1dam bằng bao nhiêu km: dam lên km là 2 bậc, nên 1 ÷ 100 = 0,01 km.
Ví dụ 1: 25 dam bằng bao nhiêu km?
Lời giải: 25 ÷ 100 = 0,25 km.
Ví dụ 2: 7 dam bằng bao nhiêu mét?
Lời giải: 7 × 10 = 70 m.
Ví dụ 3: 3 km bằng bao nhiêu dam?
Lời giải: 3 × 100 = 300 dam.
Ví dụ 4: 4 dam 6 m bằng bao nhiêu mét?
Lời giải: 4 dam = 40 m; 40 + 6 = 46 m.
Ví dụ 5: So sánh 5 dam và 48 m.
Lời giải: 5 dam = 50 m > 48 m, nên 5 dam lớn hơn.
Dù dam ít dùng để đo độ dài, đơn vị diện tích tương ứng lại khá quen thuộc trong đo đạc ruộng đất:
Với diện tích, hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 100 lần chứ không phải 10 lần. Ví dụ 1 dam² = 0,0001 km², khác hẳn quan hệ độ dài 1 dam = 0,01 km.
Hãy nhớ “dam là chục mét”: 1 dam = 10 m, nên 100 dam mới đủ 1.000 m, tức 1 km. Lần sau gặp câu hỏi 1dam bằng bao nhiêu km, bạn chỉ cần nhẩm 10 ÷ 1.000 = 0,01.
1 dam bằng 0,01 km, vì 1 km = 100 dam.
1 dam bằng 10 mét.
1 dam bằng 1.000 cm, vì 10 m × 100 cm = 1.000 cm.
1 hm bằng 10 dam, tức 100 m.
1 dam² bằng 100 m², còn gọi là 1 a.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.