1m bằng bao nhiêu dm, cm, mm? Bảng đổi đơn vị độ dài
Mình đang đo đồ để đặt làm tủ, thợ ghi kích thước bằng mm còn thước nhà mình chia theo cm và dm. Ai cho mình hỏi 1m bằng bao nhiêu dm, cm và mm với, mình sợ đổi nhầm thì đóng tủ sai mất.
Mình đang đo đồ để đặt làm tủ, thợ ghi kích thước bằng mm còn thước nhà mình chia theo cm và dm. Ai cho mình hỏi 1m bằng bao nhiêu dm, cm và mm với, mình sợ đổi nhầm thì đóng tủ sai mất.
1 m = 10 dm = 100 cm = 1.000 mm. Mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhỏ hơn bằng 1/10 đơn vị lớn hơn, nên khi đổi từ mét xuống dm, cm, mm bạn lần lượt nhân với 10, 100 và 1.000.
Mét (ký hiệu m) là đơn vị đo độ dài cơ bản của hệ đơn vị quốc tế SI. Hiện nay mét được định nghĩa bằng quãng đường ánh sáng đi được trong chân không trong 1/299.792.458 giây, nên chiều dài của mét là bất biến và đo được ở bất kỳ phòng thí nghiệm nào.
Các đơn vị nhỏ hơn mét được tạo ra bằng tiền tố:
Từ đó dễ thấy câu trả lời cho 1m bằng bao nhiêu dm là 10 dm, và 1 dm = 10 cm, 1 cm = 10 mm.
| Mét (m) | Đề-xi-mét (dm) | Xăng-ti-mét (cm) | Mi-li-mét (mm) |
|---|---|---|---|
| 0,01 m | 0,1 dm | 1 cm | 10 mm |
| 0,1 m | 1 dm | 10 cm | 100 mm |
| 0,25 m | 2,5 dm | 25 cm | 250 mm |
| 0,5 m | 5 dm | 50 cm | 500 mm |
| 1 m | 10 dm | 100 cm | 1.000 mm |
| 1,2 m | 12 dm | 120 cm | 1.200 mm |
| 1,65 m | 16,5 dm | 165 cm | 1.650 mm |
| 2 m | 20 dm | 200 cm | 2.000 mm |
| 10 m | 100 dm | 1.000 cm | 10.000 mm |
Đơn vị lớn hơn mét gồm dam, hm và km; ví dụ 1 km = 1.000 m. Phần này được trình bày đầy đủ trong bài 1 km bằng bao nhiêu mét, dm, cm và bài 1 dam bằng bao nhiêu km, m.
Ví dụ 1: 2,35 m bằng bao nhiêu cm?
Lời giải: m → cm là 2 bậc, dời dấu phẩy sang phải 2 chữ số: 2,35 m = 235 cm.
Ví dụ 2: 7 dm bằng bao nhiêu mét?
Lời giải: dm → m là 1 bậc lên, dời dấu phẩy sang trái 1 chữ số: 7 dm = 0,7 m.
Ví dụ 3: Tủ rộng 1.850 mm thì bằng bao nhiêu mét?
Lời giải: mm → m là 3 bậc lên: 1.850 mm = 1,85 m = 185 cm.
Ví dụ 4: 3 m 4 cm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải: 3 m = 300 cm; 300 + 4 = 304 cm (không phải 340 cm).
Đây là chỗ nhiều người hay nhầm nhất. Với độ dài, hai đơn vị liền kề hơn kém 10 lần; nhưng với diện tích là 100 lần và thể tích là 1.000 lần:
Vì 1 dm³ đúng bằng 1 lít, nên 1 m³ = 1.000 lít. Bạn có thể đọc thêm bài 1 m³ nước bằng bao nhiêu lít và 1 lít bằng bao nhiêu ml để nối liền các đơn vị độ dài với đơn vị thể tích.
Khi cần nhớ 1m bằng bao nhiêu dm, cm, mm, hãy nghĩ tới chiếc thước kẻ 1 m: có 10 đoạn lớn (dm), mỗi đoạn lớn chia 10 vạch cm, và mỗi cm lại chia 10 vạch mm. Tức là 10 – 100 – 1.000.
1m bằng 10 dm, vì 1 dm = 0,1 m.
1m bằng 100 cm.
1m bằng 1.000 mm.
1 dm bằng 10 cm và bằng 100 mm.
1 m² bằng 100 dm², vì với diện tích hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 100 lần.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.