Đa thức là gì? Bậc của đa thức và các phép tính
Mình đang học chương biểu thức đại số và hay nhầm giữa đơn thức với đa thức. Đa thức là gì, bậc của đa thức tính thế nào khi có nhiều biến? Cộng trừ nhân chia đa thức có mẹo gì để không sai dấu ạ?
Mình đang học chương biểu thức đại số và hay nhầm giữa đơn thức với đa thức. Đa thức là gì, bậc của đa thức tính thế nào khi có nhiều biến? Cộng trừ nhân chia đa thức có mẹo gì để không sai dấu ạ?
Đa thức là một tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử. Ví dụ 3x²y − 5xy³ + 2x + 7 là đa thức gồm 4 hạng tử, và bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn (ở ví dụ này là bậc 4).
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến. Ví dụ: 5; x; −3x²y; (1/2)xy³.
Đa thức là tổng của những đơn thức. Ví dụ: x² + 2x − 1; 4xy − y² + 3. Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức (đa thức có một hạng tử).
Nói ngắn gọn, đa thức là gì? Đó là biểu thức được ghép từ nhiều đơn thức bằng phép cộng (phép trừ được hiểu là cộng với số đối). Trong mỗi hạng tử, phần số gọi là hệ số, phần chứa biến gọi là phần biến; các hạng tử có cùng phần biến gọi là hạng tử đồng dạng.
Thu gọn là cộng các hạng tử đồng dạng với nhau để đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng.
Ví dụ 1: Thu gọn Q = 2x³ + 4x − x³ + 3 − 5x.
Ví dụ 2: Tìm bậc của P = 3x²y − 5xy³ + 2x + 7.
| Hạng tử | Số mũ các biến | Bậc |
|---|---|---|
| 3x²y | 2 + 1 | 3 |
| −5xy³ | 1 + 3 | 4 |
| 2x | 1 | 1 |
| 7 | không có biến | 0 |
Bậc cao nhất là 4, nên P là đa thức bậc 4. Việc tính số mũ đòi hỏi bạn nắm chắc kiến thức lũy thừa.
Đa thức một biến (lớp 7) chỉ chứa một biến, thường được sắp xếp theo lũy thừa giảm dần, ví dụ P(x) = 2x³ − x² + 4x − 5. Khi đó 2 là hệ số cao nhất, −5 là hệ số tự do, bậc của đa thức là 3.
Số a là nghiệm của đa thức P(x) nếu P(a) = 0.
Ví dụ 3: Cho P(x) = x² − 3x + 2. Tính P(1), P(2).
Một đa thức một biến bậc n (khác đa thức không) có không quá n nghiệm. Đây là lý do phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm.
| Cách phân loại | Tên gọi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Theo số hạng tử | Đơn thức (1 hạng tử) | −4x² |
| Theo số hạng tử | Nhị thức (2 hạng tử) | x + 5 |
| Theo số hạng tử | Tam thức (3 hạng tử) | x² − 3x + 2 |
| Theo bậc | Bậc nhất | 2x − 7 |
| Theo bậc | Bậc hai | x² + x + 1 |
| Theo bậc | Bậc ba | x³ − 8 |
Cho A = 2x² + 3x − 1 và B = x² − 5x + 4.
Khi trừ, phải đổi dấu tất cả các hạng tử của B sau dấu trừ. Xem thêm các quy tắc đổi dấu trong biểu thức để tránh sai.
Nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
Ví dụ 4: (x + 2)(x² − x + 3) = x³ − x² + 3x + 2x² − 2x + 6 = x³ + x² + x + 6.
Ví dụ 5 (chia hết): (x³ − 8) : (x − 2) = x² + 2x + 4, vì (x − 2)(x² + 2x + 4) = x³ − 8.
Ví dụ 6 (chia có dư): (2x² + 3x + 5) : (x + 1).
Đa thức dùng để biểu diễn chu vi, diện tích, thể tích theo biến (ví dụ diện tích hình vuông cạnh x + 1 là x² + 2x + 1), làm nền tảng cho phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình và khảo sát hàm số bậc hai, bậc ba ở THPT.
Có. Mỗi đơn thức được coi là một đa thức có một hạng tử.
Đa thức không (số 0) không có bậc. Còn một số khác 0 là đa thức bậc 0.
Thu gọn đa thức, tính bậc từng hạng tử bằng tổng số mũ các biến, rồi lấy bậc lớn nhất.
Số a là nghiệm của đa thức P(x) nếu khi thay x = a thì P(a) = 0.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.