1 tấn = 1.000 kg = 10 tạ = 100 yến = 1.000.000 g. Ngược lại, 1 tạ = 100 kg và 1 yến = 10 kg. Ba đơn vị tấn, tạ, yến đều lớn hơn kilôgam và xếp liền nhau theo hệ số 10.
Bảng đơn vị đo khối lượng
Để không phải nhớ máy móc 1 tấn bao nhiêu kg, cách tốt nhất là nắm cả bảng đơn vị. Trong chương trình Toán tiểu học, bảng đơn vị đo khối lượng được xếp từ lớn đến nhỏ như sau; mỗi bước chuyển sang đơn vị liền sau là nhân với 10:
| Đơn vị |
Ký hiệu |
Giá trị theo kg |
Giá trị theo gam |
| Tấn |
t |
1.000 kg |
1.000.000 g |
| Tạ |
– |
100 kg |
100.000 g |
| Yến |
– |
10 kg |
10.000 g |
| Kilôgam |
kg |
1 kg |
1.000 g |
| Héctôgam (lạng) |
hg |
0,1 kg |
100 g |
| Đềcagam |
dag |
0,01 kg |
10 g |
| Gam |
g |
0,001 kg |
1 g |
Thứ tự cần nhớ là: tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g. Mỗi lần đi sang phải một bậc thì nhân 10, đi sang trái một bậc thì chia 10. Cùng một nguyên tắc “mỗi bậc gấp 10 lần” cũng áp dụng cho bảng đơn vị đo độ dài, nên dạy hai bảng cùng lúc sẽ dễ nhớ hơn.
Công thức quy đổi
- Đổi tấn sang kg: số tấn × 1.000
- Đổi tấn sang tạ: số tấn × 10
- Đổi tấn sang yến: số tấn × 100
- Đổi kg sang tấn: số kg ÷ 1.000
- Đổi tạ sang kg: số tạ × 100; đổi yến sang kg: số yến × 10
Bảng quy đổi nhanh từ tấn
| Số tấn |
Kilôgam (kg) |
Tạ |
Yến |
| 0,5 tấn |
500 kg |
5 tạ |
50 yến |
| 1 tấn |
1.000 kg |
10 tạ |
100 yến |
| 1,5 tấn |
1.500 kg |
15 tạ |
150 yến |
| 2 tấn |
2.000 kg |
20 tạ |
200 yến |
| 2,5 tấn |
2.500 kg |
25 tạ |
250 yến |
| 5 tấn |
5.000 kg |
50 tạ |
500 yến |
| 10 tấn |
10.000 kg |
100 tạ |
1.000 yến |
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Một xe tải chở 3,2 tấn gạo. Hỏi xe chở bao nhiêu kilôgam?
Lời giải: đổi tấn sang kg nên nhân với 1.000: 3,2 × 1.000 = 3.200. Vậy xe chở 3.200 kg gạo.
Ví dụ 2. Kho hàng còn 4.500 kg xi măng. Hỏi bằng bao nhiêu tấn và bao nhiêu tạ?
Lời giải: 4.500 ÷ 1.000 = 4,5 nên bằng 4,5 tấn. Vì 1 tấn = 10 tạ nên 4,5 × 10 = 45 tạ.
Ví dụ 3. Một thuyền chở 25 tạ cá và 60 yến muối. Tổng khối lượng là bao nhiêu tấn?
Lời giải: 25 tạ = 25 × 100 = 2.500 kg; 60 yến = 60 × 10 = 600 kg. Tổng là 2.500 + 600 = 3.100 kg, đổi ra 3.100 ÷ 1.000 = 3,1 tấn.
Ví dụ 4. Đổi 0,75 tấn thành yến.
Lời giải: 0,75 × 100 = 75, vậy 0,75 tấn = 75 yến. Kiểm tra lại: 75 yến = 750 kg = 0,75 tấn, đúng.
Ứng dụng thực tế
Đơn vị tấn xuất hiện ở hầu hết hoạt động vận tải và xây dựng: tải trọng xe (xe 1,25 tấn, xe 5 tấn), khối lượng thép, xi măng, than, nông sản thu hoạch, giới hạn trọng tải cầu đường. Trong hệ đo lường quốc tế, tấn còn gọi là megagam (1 t = 1 Mg = 106 g) và được chấp nhận dùng chung với SI. Khi tính khối lượng hàng rời theo thể tích, bạn còn cần biết khối lượng riêng – vấn đề được giải thích ở bài 1 lít bằng bao nhiêu kg và 1 m³ nước bằng bao nhiêu lít.
Lưu ý và sai lầm thường gặp
- Chỉ nhớ 1 tấn bao nhiêu kg mà bỏ qua tạ, yến: khi gặp đề bài trộn nhiều đơn vị sẽ dễ sai. Hãy nhớ cả dãy tấn – tạ – yến – kg.
- Lẫn tạ với yến: 1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg. Nhiều người nhớ ngược, dẫn tới sai 10 lần.
- Nhầm tấn với tấn Anh, tấn Mỹ: tấn trong hệ mét là 1.000 kg. Tấn Mỹ (short ton) bằng khoảng 907,185 kg, tấn Anh (long ton) bằng khoảng 1.016,047 kg. Khi đọc tài liệu tiếng Anh cần xem rõ là metric ton, short ton hay long ton.
- Nhầm khối lượng với trọng lượng: kilôgam và tấn đo khối lượng; trọng lượng là lực, đơn vị là niutơn (N).
- Dùng dấu phân cách sai: trong cách viết số của Việt Nam, 1.000 kg là một nghìn kilôgam, còn 1,000 kg lại là một kilôgam.
Để luyện thêm kỹ năng đổi đơn vị, bạn có thể xem bài 1 kg bằng bao nhiêu gam, lạng.
Câu hỏi thường gặp
1 tấn bao nhiêu kg, bao nhiêu tạ?
1 tấn bằng 1.000 kg, tương đương 10 tạ, 100 yến hoặc 1.000.000 gam.
1 tạ bằng bao nhiêu kg, bao nhiêu yến?
1 tạ bằng 100 kg và bằng 10 yến. Mười tạ ghép lại thành 1 tấn.
Nửa tấn bằng bao nhiêu kg?
Nửa tấn là 0,5 tấn, bằng 500 kg, tức 5 tạ hoặc 50 yến.
Tấn trong tiếng Anh là gì?
Tấn hệ mét là “metric ton” hoặc “tonne”, bằng 1.000 kg. Cần phân biệt với short ton (≈ 907,185 kg) dùng ở Hoa Kỳ và long ton (≈ 1.016,047 kg) dùng ở Anh.