Quy tắc đổi dấu trong biểu thức, phương trình (kèm ví dụ)
Mình làm bài rút gọn biểu thức với giải phương trình hay bị sai dấu, nhất là khi bỏ ngoặc và chuyển vế. Có ai tổng hợp giúp mình các quy tắc đổi dấu cần nhớ, kèm ví dụ cho dễ hiểu không ạ?
Mình làm bài rút gọn biểu thức với giải phương trình hay bị sai dấu, nhất là khi bỏ ngoặc và chuyển vế. Có ai tổng hợp giúp mình các quy tắc đổi dấu cần nhớ, kèm ví dụ cho dễ hiểu không ạ?
Quy tắc đổi dấu cốt lõi gồm hai ý: khi bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì phải đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc; khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức thì phải đổi dấu số hạng đó. Ngoài ra còn quy tắc dấu khi nhân chia, đổi dấu phân thức và đổi chiều bất phương trình.
Đây là quy tắc đổi dấu đầu tiên học sinh gặp từ lớp 6 khi học số nguyên:
Chiều ngược lại cũng đúng: khi đưa các số hạng vào trong ngoặc có dấu “−” đứng trước, ta phải đổi dấu chúng.
Tính nhanh: (135 − 37) − (135 − 63).
Bỏ ngoặc: 135 − 37 − 135 + 63 = (135 − 135) + (63 − 37) = 0 + 26 = 26.
Rút gọn: −(3x − 5 + 2y) + (x − y).
= −3x + 5 − 2y + x − y = −2x − 3y + 5.
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức (hoặc phương trình), ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành “−” và dấu “−” đổi thành “+”.
Tổng quát: nếu a + b = c thì a = c − b; nếu a − b = c thì a = c + b.
Giải phương trình 2x − 7 = x + 3.
Khi nhân hoặc chia hai số, dấu của kết quả phụ thuộc dấu của hai thừa số:
| Thừa số thứ nhất | Thừa số thứ hai | Kết quả (nhân hoặc chia) | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| + | + | + | 6 · 2 = 12 |
| − | − | + | (−6) · (−2) = 12 |
| + | − | − | 6 : (−2) = −3 |
| − | + | − | (−6) : 2 = −3 |
Mẹo nhớ: cùng dấu thì dương, khác dấu thì âm. Với tích nhiều thừa số: có số chẵn thừa số âm thì tích dương, số lẻ thừa số âm thì tích âm. Quy tắc này cũng giải thích vì sao lũy thừa bậc chẵn của số âm là số dương: (−2)⁴ = 16, còn (−2)³ = −8.
Các đẳng thức đổi dấu hay dùng khi biến đổi đa thức và phân thức đại số (lớp 8):
Rút gọn phân thức (1 − x)/(x² − 1) với x ≠ ±1.
Kỹ thuật đổi dấu này rất hữu ích khi quy đồng, ví dụ đưa hai mẫu x − 2 và 2 − x về cùng một mẫu số chung là x − 2.
Với bất đẳng thức và bất phương trình, cần thêm một quy tắc đổi dấu đặc biệt:
Giải bất phương trình −2x + 1 > 7.
Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế học ở lớp 6 khi học số nguyên; đổi dấu phân thức học ở lớp 8; đổi chiều bất phương trình học ở THCS (lớp 8 theo chương trình cũ, lớp 9 theo chương trình GDPT 2018) và mở rộng ở lớp 10.
Không. Với thừa số, ta chia hai vế cho thừa số đó (khác 0), không đổi dấu. Ví dụ 3x = 12 thì x = 12 : 3 = 4.
Vì a − b = −(b − a), mà bình phương của một số và số đối của nó bằng nhau, nên (a − b)² = (b − a)².
Nhân số âm với từng số hạng trong ngoặc và áp dụng quy tắc dấu nhân. Ví dụ −3(x − 2) = −3x + 6.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.