Với hai số nguyên a và b (b ≠ 0), nếu có số nguyên q sao cho a = b · q thì ta nói a chia hết cho b, khi đó a là bội của b và b là ước của a. Theo định nghĩa này, ước của 6 gồm 8 số: −6; −3; −2; −1; 1; 2; 3; 6.
Định nghĩa bội và ước của một số nguyên
Cho a, b ∈ Z và b ≠ 0. Nếu tồn tại q ∈ Z để a = b · q thì a ⋮ b. Lúc đó:
- a là bội của b;
- b là ước của a.
Điểm mới so với bài ước và bội trong tập số tự nhiên ở đầu lớp 6 là: bây giờ ta xét cả số âm. Vì (−2) · (−3) = 6 nên −2 và −3 cũng là ước của 6. Đây là lý do một số nguyên dương luôn có số ước chẵn khi xét trong Z: các ước đi theo từng cặp đối nhau.
Ba trường hợp cần nhớ riêng: số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0; số 0 không là ước của số nào; còn 1 và −1 là ước của mọi số nguyên.
Cách tìm ước của một số nguyên
- Bỏ dấu, tìm tất cả ước tự nhiên của giá trị tuyệt đối. Cách nhanh là thử lần lượt các số từ 1 đến √|a| rồi lấy thêm thương tương ứng.
- Thêm dấu âm cho từng ước vừa tìm được.
- Sắp xếp lại theo thứ tự tăng dần nếu đề yêu cầu, dựa trên thứ tự trong tập hợp các số nguyên.
Ví dụ với 6: lần lượt 6 = 1 · 6 = 2 · 3, nên ước tự nhiên là 1; 2; 3; 6. Thêm dấu âm ta được đủ 8 ước cần tìm.
| Số a |
Ước tự nhiên của |a| |
Tập các ước trong Z |
Số ước |
| 6 |
1; 2; 3; 6 |
±1; ±2; ±3; ±6 |
8 |
| −6 |
1; 2; 3; 6 |
±1; ±2; ±3; ±6 |
8 |
| 8 |
1; 2; 4; 8 |
±1; ±2; ±4; ±8 |
8 |
| 9 |
1; 3; 9 |
±1; ±3; ±9 |
6 |
| 12 |
1; 2; 3; 4; 6; 12 |
±1; ±2; ±3; ±4; ±6; ±12 |
12 |
| 7 |
1; 7 |
±1; ±7 |
4 |
Cách tìm bội của một số nguyên
Bội của b là các số b · q với q ∈ Z. Vì q có vô hạn giá trị nên mỗi số nguyên khác 0 có vô số bội.
Ví dụ các bội của 3 là: …; −9; −6; −3; 0; 3; 6; 9; …
Tính chất chia hết cần thuộc
- Nếu a ⋮ b và b ⋮ c thì a ⋮ c (tính chất bắc cầu).
- Nếu a ⋮ b thì a · m ⋮ b với mọi m ∈ Z.
- Nếu a ⋮ c và b ⋮ c thì (a + b) ⋮ c và (a − b) ⋮ c. Đây chính là tính chất chia hết của một tổng mở rộng sang số nguyên.
Bài tập có lời giải
Bài 1. Tìm các ước của 6 rồi tính tổng của chúng.
Lời giải: ước của 6 là −6; −3; −2; −1; 1; 2; 3; 6. Các ước đi thành cặp đối nhau nên tổng bằng 0.
Bài 2. Tìm x ∈ Z biết x là ước của 6 và x > 2.
Lời giải: trong 8 ước của 6, các số lớn hơn 2 là 3 và 6. Vậy x ∈ {3; 6}.
Bài 3. Tìm x ∈ Z sao cho (x + 1) là ước của 6.
Lời giải: x + 1 ∈ {−6; −3; −2; −1; 1; 2; 3; 6}. Trừ 1 ở mỗi giá trị, ta được x ∈ {−7; −4; −3; −2; 0; 1; 2; 5}.
Bài 4. Chứng tỏ rằng nếu a ⋮ 6 thì a ⋮ 2 và a ⋮ 3.
Lời giải: a ⋮ 6 nghĩa là a = 6q. Khi đó a = 2 · (3q) nên a ⋮ 2; đồng thời a = 3 · (2q) nên a ⋮ 3.
Lỗi học sinh thường mắc
- Quên các ước âm. Trong tập Z, số 6 phải có 8 ước chứ không phải 4 ước.
- Nhầm bội với ước. 6 là bội của 2, còn 2 là ước của 6; thứ tự không đảo được.
- Cho rằng 0 là ước của 0. Phép chia cho 0 không có nghĩa, nên 0 không bao giờ là ước.
- Lẫn ước chung với ước riêng. Khi bài hỏi hai số, hãy dùng cách tìm ước chung lớn nhất hoặc bội chung nhỏ nhất cho đúng yêu cầu.
- Bỏ dấu sai khi chuyển vế. Xem lại quy tắc chuyển vế.
Câu hỏi thường gặp
Ước của 6 gồm những số nào?
Trong tập số nguyên, ước của 6 là −6; −3; −2; −1; 1; 2; 3; 6 — tổng cộng 8 ước. Nếu chỉ xét số tự nhiên thì ước của 6 là 1; 2; 3; 6.
Số 0 là bội hay ước của mọi số?
Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0, vì 0 = b·0. Ngược lại, 0 không bao giờ là ước của số nào, do không chia được cho 0.
Một số nguyên có bao nhiêu bội?
Vô số. Bội của số nguyên a khác 0 là các số a·q với q chạy khắp tập số nguyên, nên có vô hạn bội cả âm lẫn dương, trong đó có cả số 0.
Số −1 và 1 là ước của những số nào?
1 và −1 là ước của mọi số nguyên, vì a = 1·a và a = (−1)·(−a). Vì vậy khi liệt kê ước, đừng quên hai số này.
Tìm ước của một số âm thế nào?
Ước của a và ước của −a là như nhau. Chẳng hạn ước của −6 cũng chính là 8 số: ±1; ±2; ±3; ±6.