Giải toán lớp 6 chương II – Số nguyên  – Bài 13 – Bội và ước của một số nguyên

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 101 trang 97 SGK

Đề bài

Tìm năm bội của: 3; -3.

Bài giải

Bài yêu cầu tìm bao nhiêu bội thì ta lần lượt nhân số đó với …,-3, -2, -1, 0, 1, 2, -3…. Như trong bài chỉ cần tìm 5 bội nên ta nhân với 2 cặp số đối của 3, 2 và số 0.

Vì sao mình chọn những số này mà không phải số khác. Vì những số này việc tính toán đơn giản. Bạn có thể chọn bất kỳ số tự nhiên nào đều được nha.

Ta có

2.3 = 6, (-2).3 = 6, 3.3 = 9, (-3).3 = -9 , 3.0 = 0, (-3).0 = 0

Vậy 5 bội của 3; -3 là: 6, -6, 9, -9, 0

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 102 trang 97 SGK

Đề bài

Tìm tất cả các ước của: -3; 6; 11; -1.

Bài giải

Khác với tìm bội có thể có nhiều kết quả, tìm ước chỉ có một vài kết quả cụ thể.

Các ước của -3 là: -3; -1; 1; 3

Các ước của 6 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6

Các ước của 11 là: -11; -1; 1; 11

Các ước của -1 là: -1; 1

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 103 trang 97 SGK

Đề bài

Cho 2 tập hợp số A = {2; 3; 4; 5; 6} và B = {21; 22; 23}

Câu a ) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng (a +b) với a ϵ A và b ϵ B.

Câu b) Trong các tổng trên thì bao nhiêu tổng chia hết cho 2.

Bài giải

Câu a )

Vì tập hợp a có 5 phần tử và tập hợp B có 3 phần từ nên:

Tổng (a +b) = 5.3 = 15

Vậy số tổng dạng (a +b) = 15

Câu b)

Xác định một tổng gồm 2 số là chẵn hay lẽ thì

  • Số chẵn + số chẵn = tổng chẵn.
  • Số chẵn + số lẽ = tổng lẽ.
  • Số lẽ + số lẽ = tổng chẵn.

Trong tập hợp A có 3 số chẵn là 2, 4, 6, tập hợp B có 1 số chẵn là 22.

Vậy số tổng là 3.1 = 3( tổng chẵn)

Trong tập hợp A có 2 số lẽ là 3, 5. Tập hợp B có 2 số lẽ là 21, 23

Vậy tổng là 2.2  = 4 ( tổng chẵn)

Vậy tổng chẵn cả 2 tập hợp A, B là 3 + 4 = 7

Bản kết quả chi tiết các số chẵn trong 2 tập hợp A và B

+ 2 3 4 5 6
21 23 24 25 26 27
22 24 25 26 27 28
23 25 26 27 28 29

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 104 trang 97 SGK

Đề bài

Tìm số nguyên x, biết: a) 15x = -75;   b) 3|x| = 18

Bài giải

Câu a)

15x = -75

x = -75:15

 x = -5

Câu b)

3|x| = 18

|x| = 18:3

|x| = 6 => x = 6 hoặc x = -6.

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 105 trang 97 SGK

Đề bài

Điền số vào ô trống cho đúng:

a 42   2 -26 0 9
b -3 -5   |-13| 7 -1
a:b   5 -1      

Bài giải

Ta tính các giá trị bằng cách dựa vào công thức sau:

a:b = c => a = c : b ,  b = c : a

Cột thứ 2 : 42 : (-3) = -14

Cột thứ 3 : a : -5 = 5. Để có kết quả là 5 thì a phải là số (-25) .

Cột thứ 4 : 2 : b  = -1 = > b = -2

Cột thứ 5 : |-13| = 13. Vậy -26 : |-13| = -2

Cột thứ 6 : 0 : 7 = 0

Cột thứ 7:   9: (-1) = -9.

Bản kết quả chi tiêt

a 42 -25 2 -26 0 9
b -3 -5 -2 |-13| 7 -1
a:b -14 5 -1 -2 0 -9

Toán lớp 6 –  Chương II  –  Bài 106 trang 97 SGK

Đề bài

Có 2 số nguyên khác nhau nào mà a chia hết cho b và b chia hết cho a không ?

Bài giải

Đáp án là Có tồn tại số nguyên mà a và b đều chia hết cho nhau. Đó là các cặp số đối nhau.

Ví dụ : 1 và -1 đều chia hết cho nhau.

Tiểu học Asked on 24 Tháng Năm, 2018 in Giải toán.
Thêm bình luận
  • 0 Trả lời
  • Câu trả lời của bạn

    Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.