Đại lượng tỉ lệ nghịch: lý thuyết và bài tập
Mình đang học Toán 7 và hay nhầm giữa tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch khi giải bài toán có lời văn. Ai tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn vài bài mẫu giúp mình với.
Mình đang học Toán 7 và hay nhầm giữa tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch khi giải bài toán có lời văn. Ai tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn vài bài mẫu giúp mình với.
Đại lượng tỉ lệ nghịch: nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = a/x (hay x·y = a) với a là hằng số khác 0 thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. Khi x tăng bao nhiêu lần thì y giảm đi bấy nhiêu lần, và ngược lại.
Hai đại lượng x và y gọi là tỉ lệ nghịch với nhau nếu y = a/x, trong đó a ≠ 0 là hệ số tỉ lệ. Khi đó x cũng tỉ lệ nghịch với y theo cùng hệ số a: x = a/y. Ví dụ: quãng đường 120 km không đổi thì vận tốc v và thời gian t thỏa mãn v · t = 120, nên t = 120/v, tức thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc. So sánh với đại lượng tỉ lệ thuận: ở tỉ lệ thuận y = kx và thương y/x không đổi, còn ở tỉ lệ nghịch tích x·y không đổi.
Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau thì:
| Tiêu chí | Tỉ lệ thuận | Tỉ lệ nghịch |
|---|---|---|
| Công thức | y = kx | y = a/x (xy = a) |
| Đại lượng không đổi | Thương y/x = k | Tích x·y = a |
| Khi x tăng 2 lần | y tăng 2 lần | y giảm 2 lần |
| Tính chất tỉ số | x1/x2 = y1/y2 | x1/x2 = y2/y1 |
Bài 1. Cho x và y tỉ lệ nghịch. Khi x = 4 thì y = 6. a) Tìm hệ số tỉ lệ. b) Biểu diễn y theo x. c) Tính y khi x = 8.
Lời giải. a) a = x · y = 4 · 6 = 24. b) y = 24/x. c) Khi x = 8 thì y = 24/8 = 3.
Bài 2. Một đội gồm 6 công nhân làm xong một công việc trong 12 ngày. Nếu có 9 công nhân (năng suất như nhau) thì làm xong trong bao nhiêu ngày?
Lời giải. Số công nhân và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi x là số ngày cần tìm. Ta có 6 · 12 = 9 · x nên x = 72 : 9 = 8. Vậy 9 công nhân làm trong 8 ngày.
Bài 3. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h mất 3 giờ. Nếu đi với vận tốc 60 km/h thì mất bao lâu?
Lời giải. Quãng đường AB = 40 · 3 = 120 km không đổi nên vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch. Thời gian cần tìm t = 120 : 60 = 2 giờ.
Bài 4. Chia số 124 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5.
Lời giải. Gọi ba phần là x, y, z. Vì tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5 nên x, y, z tỉ lệ thuận với 1/2; 1/3; 1/5. Quy đồng (nhân với BCNN(2; 3; 5) = 30): 1/2 : 1/3 : 1/5 = 15 : 10 : 6. Suy ra x/15 = y/10 = z/6 = (x + y + z)/(15 + 10 + 6) = 124/31 = 4. Vậy x = 15 · 4 = 60; y = 10 · 4 = 40; z = 6 · 4 = 24. Kiểm tra: 60 + 40 + 24 = 124, đồng thời 60 · 2 = 40 · 3 = 24 · 5 = 120. Cách làm dùng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (tỉ lệ thức); quy đồng tỉ số dùng được kỹ năng ở mẫu số chung.
Hàm số y = a/x còn gọi là hàm số tỉ lệ nghịch; đồ thị của nó là đường hypebol. Định nghĩa và các dạng hàm số khác, xem hàm số là gì.
Lấy tích hai giá trị tương ứng: a = x · y.
Nếu đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần, và tích hai đại lượng không đổi.
Tỉ lệ thuận có thương y/x không đổi, còn tỉ lệ nghịch có tích x·y không đổi.
Chuyển thành chia tỉ lệ thuận với 1/a, 1/b, 1/c rồi dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.