Hệ thức Vi-ét là gì? Ứng dụng và bài tập
Mình học lớp 9, thầy dạy hệ thức Vi-ét nhưng mình chưa rõ nó dùng để làm gì ngoài việc tính tổng và tích hai nghiệm. Có thể tóm tắt công thức và các dạng bài ứng dụng cùng ví dụ được không?
Mình học lớp 9, thầy dạy hệ thức Vi-ét nhưng mình chưa rõ nó dùng để làm gì ngoài việc tính tổng và tích hai nghiệm. Có thể tóm tắt công thức và các dạng bài ứng dụng cùng ví dụ được không?
Hệ thức Vi-ét: nếu phương trình ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x₁, x₂ thì x₁ + x₂ = −b/a và x₁·x₂ = c/a. Hệ thức này giúp nhẩm nghiệm, tìm hai số khi biết tổng và tích, và tính các biểu thức đối xứng của hai nghiệm mà không cần giải phương trình.
Cho phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức Δ = b² − 4ac. Nếu Δ ≥ 0, phương trình có hai nghiệm (có thể bằng nhau) x₁ và x₂, khi đó:
Hệ thức mang tên nhà toán học Pháp François Viète. Điều kiện Δ ≥ 0 (hoặc Δ’ ≥ 0) là bắt buộc để hai nghiệm tồn tại; nếu thiếu điều kiện này, kết quả tính theo công thức không có ý nghĩa.
Định lý đảo: nếu hai số u và v có u + v = S và u·v = P thì u, v là hai nghiệm của phương trình X² − SX + P = 0 (điều kiện tồn tại: S² − 4P ≥ 0).
| Điều kiện | Nghiệm | Ví dụ |
|---|---|---|
| a + b + c = 0 | x₁ = 1; x₂ = c/a | 3x² + 5x − 8 = 0 có 3 + 5 − 8 = 0 nên x₁ = 1, x₂ = −8/3 |
| a − b + c = 0 | x₁ = −1; x₂ = −c/a | x² − 3x − 4 = 0 có 1 + 3 − 4 = 0 nên x₁ = −1, x₂ = 4 |
Với phương trình có hệ số nhỏ, bạn có thể nhẩm theo tổng và tích: ví dụ x² − 5x + 6 = 0 có S = 5, P = 6, tìm hai số có tổng 5, tích 6 là 2 và 3. Vậy x₁ = 2, x₂ = 3.
Ví dụ: Tìm hai số có tổng bằng 7 và tích bằng 12.
Lời giải: hai số là nghiệm của phương trình X² − 7X + 12 = 0. Có Δ = 49 − 48 = 1 > 0, nên X = (7 ± 1)/2, tức X = 4 hoặc X = 3. Vậy hai số cần tìm là 3 và 4. Thử: 3 + 4 = 7; 3·4 = 12.
Các biểu thức đối xứng đều quy được về S và P:
Ví dụ: Cho phương trình 2x² − 7x + 3 = 0. Không giải phương trình, tính x₁² + x₂².
Lời giải: Δ = 49 − 24 = 25 > 0 nên phương trình có hai nghiệm. S = 7/2, P = 3/2. Khi đó x₁² + x₂² = (7/2)² − 2·(3/2) = 49/4 − 3 = 37/4. Kiểm tra bằng nghiệm thật: x = 3 và x = 1/2 nên 9 + 1/4 = 37/4.
Ví dụ: Cho phương trình x² − 2(m − 1)x + m² − 3 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x₁, x₂ thỏa x₁² + x₂² = 10.
Lời giải:
Kiểm tra: với m = 0, phương trình x² + 2x − 3 = 0 có nghiệm 1 và −3; 1² + (−3)² = 10 đúng.
Khi phương trình có nghiệm (Δ ≥ 0): P < 0 thì hai nghiệm trái dấu; P > 0 và S > 0 thì hai nghiệm cùng dương; P > 0 và S < 0 thì hai nghiệm cùng âm. Để nắm thêm khái niệm đa thức và nghiệm, bạn có thể đọc kiến thức cơ bản về đa thức và phương trình bậc 3 có bao nhiêu nghiệm.
Hệ thức Vi-ét và ứng dụng được học trong chương phương trình bậc hai một ẩn của Toán lớp 9.
Khi a ≠ 0 và phương trình có nghiệm, tức Δ ≥ 0 (hoặc Δ’ ≥ 0).
Có, nhưng ở dạng mở rộng với ba nghiệm; chương trình phổ thông thường chỉ nhấn mạnh phương trình bậc hai.
Dùng để nhẩm nghiệm, tìm hai số khi biết tổng và tích, tính biểu thức đối xứng và xét dấu nghiệm.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.