Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Mình đang học THCS, đến phần bất phương trình bậc nhất một ẩn thì hay nhầm chỗ đổi chiều dấu. Bạn nào giải thích cách giải từng bước và cho vài ví dụ có đáp án giúp mình với.
Mình đang học THCS, đến phần bất phương trình bậc nhất một ẩn thì hay nhầm chỗ đổi chiều dấu. Bạn nào giải thích cách giải từng bước và cho vài ví dụ có đáp án giúp mình với.
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b < 0 (hoặc >, ≤, ≥) với a ≠ 0. Để giải, ta chuyển vế rồi chia hai vế cho a; nếu a là số âm thì phải đổi chiều bất đẳng thức. Nghiệm của bất phương trình là một khoảng (nửa khoảng) trên trục số.
Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0), trong đó a, b là hai số đã cho, a ≠ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Ví dụ: 2x − 3 > 0; −5x + 1 ≤ 0 là các bất phương trình bậc nhất một ẩn. Còn 0x + 5 > 0 (a = 0) hoặc x² − 1 < 0 (bậc hai) thì không.
Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó. Quy tắc này giống với phương trình, bạn có thể ôn lại ở bài quy tắc chuyển vế và quy tắc đổi dấu trong biểu thức.
| Phép biến đổi | Ví dụ | Kết quả |
|---|---|---|
| Chia hai vế cho số dương | 2x > 8, chia cho 2 | x > 4 |
| Chia hai vế cho số âm | −2x > 8, chia cho −2 | x < −4 (đổi chiều) |
| Chuyển vế | x − 3 < 5 | x < 8 |
Chuyển vế: 2x > 3 + 5, tức 2x > 8. Chia hai vế cho 2 (số dương, giữ chiều): x > 4. Tập nghiệm: {x | x > 4}. Thử: x = 5 thì 2·5 − 5 = 5 > 3 đúng.
Chuyển vế: −3x ≥ −6. Chia hai vế cho −3 (số âm, đổi chiều): x ≤ 2. Tập nghiệm: {x | x ≤ 2}. Thử: x = 2 thì −6 + 6 = 0 ≥ 0 đúng; x = 3 thì −9 + 6 = −3 không thỏa.
Quy đồng mẫu 6, nhân hai vế với 6 (dương): 3(x − 1) < 2(2x + 1). Bỏ ngoặc: 3x − 3 < 4x + 2. Chuyển vế: 3x − 4x < 2 + 3, tức −x < 5. Nhân hai vế với −1 (đổi chiều): x > −5. Tập nghiệm: {x | x > −5}.
Bỏ ngoặc: 3x − 6 − 2x − 2 ≤ 5 − x, thu gọn: x − 8 ≤ 5 − x. Chuyển vế: x + x ≤ 5 + 8, tức 2x ≤ 13. Chia cho 2: x ≤ 6,5. Tập nghiệm: {x | x ≤ 6,5}.
Chuyển vế: −2x − 3x > −10 − 5, tức −5x > −15. Chia hai vế cho −5 (đổi chiều): x < 3. Tập nghiệm: {x | x < 3}.
Cách viết dạng khoảng: x > 4 viết là (4; +∞); x ≤ 2 viết là (−∞; 2]; x > −5 viết là (−5; +∞).
Nếu cần học thêm các dạng khác, hãy xem bài phương trình bậc 3 có bao nhiêu nghiệm và hệ thức Vi-ét để mở rộng sang phương trình bậc cao.
Khi nhân hoặc chia hai vế với cùng một số âm.
Có vô số nghiệm: tập nghiệm là một khoảng hoặc nửa khoảng trên trục số.
x ≥ 3 lấy cả giá trị 3, còn x > 3 không lấy giá trị 3.
Thay một giá trị trong tập nghiệm vào bất phương trình ban đầu; nếu bất đẳng thức đúng thì kết quả hợp lý. Nên thử cả giá trị ngoài tập nghiệm.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.