Tập hợp và phần tử của tập hợp – Toán lớp 6
Con mình vào lớp 6 và học bài tập hợp, cháu còn nhầm kí hiệu thuộc và không thuộc. Mọi người giải thích cách viết tập hợp bằng ví dụ dễ hiểu giúp mình nhé.
Con mình vào lớp 6 và học bài tập hợp, cháu còn nhầm kí hiệu thuộc và không thuộc. Mọi người giải thích cách viết tập hợp bằng ví dụ dễ hiểu giúp mình nhé.
Tập hợp là một nhóm đối tượng xác định, mỗi đối tượng gọi là một phần tử của tập hợp. Tập hợp thường được kí hiệu bằng chữ cái in hoa A, B, C…; viết a ∈ A nghĩa là a là phần tử của A, còn b ∉ A nghĩa là b không thuộc A. Ví dụ: tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là A = {0; 1; 2; 3; 4}.
Trong đời sống ta hay gặp các tập hợp: tập hợp các học sinh trong một lớp, tập hợp các đồ vật trên bàn, tập hợp các chữ cái trong từ "TOAN". Mỗi học sinh, đồ vật hay chữ cái là một phần tử. Cái quan trọng là đối tượng nào thuộc tập hợp phải được xác định rõ ràng.
Ví dụ 1. Cho A = {2; 4; 6; 8}. Điền ∈ hoặc ∉: 4 … A; 5 … A.
Lời giải. 4 là một phần tử của A nên 4 ∈ A. 5 không có trong A nên 5 ∉ A.
| Cách | Nội dung | Ví dụ |
|---|---|---|
| Liệt kê các phần tử | Viết lần lượt từng phần tử trong dấu { } | B = {0; 1; 2; 3} |
| Chỉ ra tính chất đặc trưng | Nêu tính chất chung mà mọi phần tử đều thỏa mãn | B = {x ∈ N | x < 4} |
Ở cách thứ hai, kí hiệu "|" đọc là "sao cho". Ví dụ B = {x ∈ N | x < 4} đọc là: B là tập hợp các số tự nhiên x sao cho x nhỏ hơn 4. Khi tập hợp có nhiều phần tử theo quy luật rõ ràng, ta dùng dấu ba chấm, chẳng hạn C = {1; 2; 3; …; 100}.
Ví dụ 2. Viết tập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 7 và nhỏ hơn 12 bằng hai cách.
Lời giải. Cách 1 (liệt kê): D = {8; 9; 10; 11}. Cách 2 (tính chất đặc trưng): D = {x ∈ N | 7 < x < 12}.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N, N = {0; 1; 2; 3; …}. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3; …}. Vậy 0 ∈ N nhưng 0 ∉ N*.
Ví dụ 3. Viết tập hợp E các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Lời giải. Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là 0; 2; 4; 6; 8 (số 0 cũng là số chẵn). Vậy E = {0; 2; 4; 6; 8}.
Ví dụ 4. Cho G = {x ∈ N* | x ≤ 5}. Viết G bằng cách liệt kê và cho biết 0 có thuộc G không.
Lời giải. N* không chứa số 0 nên G = {1; 2; 3; 4; 5}. Do đó 0 ∉ G.
Ta có thể biểu diễn tập hợp bằng một vòng kín, các phần tử là các điểm hoặc chữ ghi bên trong vòng. Phần tử không thuộc tập hợp được ghi ở ngoài vòng. Hình vẽ này gọi là sơ đồ Ven, giúp quan sát quan hệ giữa các tập hợp như tập hợp con hay giao của hai tập hợp ở các bài sau.
Bài 1. Viết tập hợp các chữ cái trong từ "HOC TAP" (không lặp).
Lời giải. Các chữ cái khác nhau là H, O, C, T, A, P nên M = {H; O; C; T; A; P}. Tập hợp có 6 phần tử.
Bài 2. Viết tập hợp K các số tự nhiên có một chữ số bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
Lời giải. K = {x ∈ N | x ≤ 9}, tức là K = {0; 1; 2; …; 9}.
Sau bài này bạn học cách đếm phần tử và quan hệ tập con ở bài số phần tử của tập hợp, tập hợp con. Nội dung gần gũi cũng được trình bày trong phần tử của tập hợp – Toán 6 bài 1. Khi sang chủ đề chia hết, tập hợp ước và bội được dùng liên tục trong ước chung và bội chung.
Là một nhóm các đối tượng xác định, mỗi đối tượng là một phần tử của tập hợp.
Có hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
N gồm 0; 1; 2; 3; … còn N* gồm 1; 2; 3; … (không có số 0).
Không. Chỉ cần các phần tử giống nhau thì hai tập hợp bằng nhau, bất kể thứ tự viết.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.