Số phần tử của tập hợp, tập hợp con – Toán 6
Mình học đến bài số phần tử của tập hợp và tập hợp con nhưng vẫn lúng túng khi đếm phần tử và viết các tập con. Ai hướng dẫn cách làm giúp mình với.
Mình học đến bài số phần tử của tập hợp và tập hợp con nhưng vẫn lúng túng khi đếm phần tử và viết các tập con. Ai hướng dẫn cách làm giúp mình với.
Số phần tử của một tập hợp là số các phần tử thuộc tập hợp đó; tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B (kí hiệu A ⊂ B) nếu mọi phần tử của A đều thuộc B. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu ∅, và là tập con của mọi tập hợp.
Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử nào. Số phần tử của tập hợp A thường ghi là n(A) hoặc đọc trực tiếp trong bài.
Với tập hợp gồm các số từ a đến b, hai số liền nhau cách nhau d đơn vị, số phần tử là:
(b − a) : d + 1
Ví dụ 1. Tập hợp A các số tự nhiên chẵn từ 10 đến 98 có bao nhiêu phần tử?
Lời giải. Khoảng cách giữa hai số chẵn liên tiếp là d = 2. Số phần tử: (98 − 10) : 2 + 1 = 88 : 2 + 1 = 44 + 1 = 45. Vậy A có 45 phần tử.
Ví dụ 2. Viết tập hợp B = {x ∈ N | 5 ≤ x ≤ 12} bằng cách liệt kê và cho biết số phần tử.
Lời giải. B = {5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12}. Với d = 1, số phần tử là (12 − 5) : 1 + 1 = 8.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì A là tập hợp con của B. Kí hiệu A ⊂ B (đọc là A chứa trong B) hoặc B ⊃ A (B chứa A). Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì hai tập hợp bằng nhau, viết A = B.
Hai quy ước quan trọng: mọi tập hợp A đều là tập con của chính nó (A ⊂ A) và tập rỗng là tập con của mọi tập hợp (∅ ⊂ A).
Ví dụ 3. Cho A = {1; 2} và B = {1; 2; 3; 4}. Kiểm tra quan hệ giữa A và B.
Lời giải. 1 ∈ B và 2 ∈ B nên A ⊂ B. Ngược lại, 3 ∈ B nhưng 3 ∉ A nên B không là tập con của A.
Ví dụ 4. Viết tất cả các tập hợp con của M = {1; 2; 3}.
Lời giải. Xét theo số phần tử:
Tổng cộng có 1 + 3 + 3 + 1 = 8 tập hợp con.
| Số phần tử của tập hợp | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số tập hợp con | 1 | 2 | 4 | 8 | 16 |
Quy luật (kiến thức mở rộng): tập hợp có n phần tử thì có 2n tập hợp con. Ví dụ 23 = 8 khớp với kết quả trên.
Bài 1. Tập hợp D = {x ∈ N | 20 < x < 30} có bao nhiêu phần tử?
Lời giải. D = {21; 22; …; 29}, số phần tử là (29 − 21) + 1 = 9.
Bài 2. Số lẻ từ 11 đến 99 có bao nhiêu số?
Lời giải. (99 − 11) : 2 + 1 = 44 + 1 = 45 số.
Bài 3. Cho E = {a; b}. Viết tất cả tập con của E.
Lời giải. ∅; {a}; {b}; {a; b} (4 tập con).
Muốn nắm chắc cách viết tập hợp, kí hiệu ∈, ∉ hãy đọc tập hợp và phần tử của tập hợp và bài phần tử của tập hợp. Khi làm bài về tập ước, tập bội, bạn sẽ dùng lại tập con ở ước chung và bội chung.
Có. Theo quy ước, tập rỗng ∅ là tập con của mọi tập hợp, kể cả chính nó.
∈ nối một phần tử với tập hợp (2 ∈ A); ⊂ nối hai tập hợp (A ⊂ B).
Lấy (số cuối − số đầu) chia cho khoảng cách giữa hai số liên tiếp rồi cộng 1.
Có 8 tập con, gồm tập rỗng, 3 tập một phần tử, 3 tập hai phần tử và chính tập hợp đó.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.