Công thức tính diện tích tam giác (đủ các loại)
Mình hay nhầm khi tính diện tích tam giác, nhất là khi đề không cho chiều cao. Có những công thức nào cho tam giác vuông, tam giác đều và khi chỉ biết ba cạnh? Mong mọi người cho ví dụ cụ thể.
Mình hay nhầm khi tính diện tích tam giác, nhất là khi đề không cho chiều cao. Có những công thức nào cho tam giác vuông, tam giác đều và khi chỉ biết ba cạnh? Mong mọi người cho ví dụ cụ thể.
Diện tích tam giác S = ½ × a × h, tức bằng một nửa tích của độ dài một cạnh đáy a và chiều cao h tương ứng với cạnh đó. Ví dụ tam giác có đáy 6 cm, chiều cao 4 cm thì S = ½ × 6 × 4 = 12 cm².
Với tam giác ABC bất kỳ, gọi a là độ dài cạnh BC và h là đường cao kẻ từ A xuống BC (vuông góc với BC), ta có:
S = (a × h) ÷ 2
Lưu ý: a và h phải “tương ứng” – chiều cao phải vuông góc với đúng cạnh đáy được chọn, và cả hai cùng đơn vị. Diện tích có đơn vị bình phương (cm², m²…). Bạn có thể chọn bất kỳ cạnh nào làm đáy, miễn là dùng đúng đường cao ứng với nó; kết quả luôn như nhau.
| Trường hợp | Công thức | Ký hiệu |
|---|---|---|
| Tam giác thường | S = ½·a·h | a: cạnh đáy, h: chiều cao tương ứng |
| Tam giác vuông | S = ½·a·b | a, b: hai cạnh góc vuông |
| Tam giác đều | S = a²√3 ÷ 4 | a: độ dài cạnh |
| Tam giác cân | S = ½·đáy·h, với h = √(cạnh bên² − (đáy÷2)²) | h là đường cao hạ từ đỉnh |
| Biết ba cạnh (Heron) | S = √[p(p − a)(p − b)(p − c)] | p = (a + b + c) ÷ 2 |
| Biết hai cạnh và góc xen giữa | S = ½·a·b·sin C | C: góc giữa hai cạnh a, b |
| Biết bán kính đường tròn nội tiếp | S = p·r | r: bán kính đường tròn nội tiếp |
| Biết toạ độ A, B, C | S = ½·|(xB − xA)(yC − yA) − (xC − xA)(yB − yA)| | Chương trình Toán 10 |
Ví dụ 1 (tam giác thường). Tam giác ABC có đáy BC = 6 cm, đường cao AH = 4 cm. Tính diện tích.
Lời giải: S = ½ × 6 × 4 = 12 (cm²).
Ví dụ 2 (tam giác vuông). Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 cm và 4 cm. Tính diện tích và đường cao hạ từ đỉnh góc vuông.
Lời giải: S = ½ × 3 × 4 = 6 (cm²). Cạnh huyền = √(3² + 4²) = 5 cm. Từ S = ½ × 5 × h = 6 suy ra h = 12 ÷ 5 = 2,4 (cm). Xem thêm các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
Ví dụ 3 (tam giác đều). Tam giác đều cạnh 6 cm. Tính diện tích.
Lời giải: S = 6² × √3 ÷ 4 = 9√3 ≈ 15,59 (cm²).
Ví dụ 4 (tam giác cân). Tam giác cân có đáy 10 cm, cạnh bên 13 cm. Tính diện tích.
Lời giải: Đường cao hạ từ đỉnh xuống đáy chia đáy thành hai đoạn 5 cm. h = √(13² − 5²) = √144 = 12 (cm). S = ½ × 10 × 12 = 60 (cm²).
Ví dụ 5 (công thức Heron). Tam giác có ba cạnh 13 cm, 14 cm, 15 cm. Tính diện tích.
Lời giải: p = (13 + 14 + 15) ÷ 2 = 21. S = √[21 × (21 − 13) × (21 − 14) × (21 − 15)] = √(21 × 8 × 7 × 6) = √7056 = 84 (cm²). Muốn kiểm tra: lấy 14 làm đáy thì chiều cao tương ứng là 12 cm, S = ½ × 14 × 12 = 84 ✓.
Ví dụ 6 (dùng sin). Tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 5 cm, góc A = 30°. Tính diện tích.
Lời giải: S = ½ × 8 × 5 × sin 30° = ½ × 8 × 5 × 0,5 = 10 (cm²).
Ví dụ 7 (toạ độ). Cho A(0; 0), B(4; 0), C(1; 3). Tính diện tích tam giác ABC.
Lời giải: S = ½ × |(4 − 0)(3 − 0) − (1 − 0)(0 − 0)| = ½ × |12 − 0| = 6 (đơn vị diện tích). Cách kiểm tra: đáy AB = 4 nằm trên trục hoành, chiều cao bằng tung độ của C là 3, nên S = ½ × 4 × 3 = 6 ✓.
Ví dụ 8 (bán kính nội tiếp). Với tam giác 13, 14, 15 ở trên, tính bán kính đường tròn nội tiếp.
Lời giải: S = p·r ⇒ r = 84 ÷ 21 = 4 (cm).
Công thức S = ½·a·h được học ở lớp 5 (tiểu học), sau đó mở rộng ở Toán 8, 9 (tam giác vuông, đều) và Toán 10 (công thức Heron, công thức dùng sin, toạ độ).
Nếu biết ba cạnh, dùng công thức Heron. Nếu biết hai cạnh và góc xen giữa, dùng S = ½·a·b·sin C. Nếu có toạ độ ba đỉnh, dùng công thức toạ độ.
S = a²√3 ÷ 4, trong đó a là độ dài cạnh. Cạnh 6 cm cho diện tích 9√3 ≈ 15,59 cm².
Với tam giác có đáy a và chiều cao h, diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật có hai kích thước a và h. Bạn cũng có thể so với công thức tính diện tích hình vuông để thấy sự khác nhau giữa các hình.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.