Công thức tính diện tích tam giác đều kèm ví dụ
Mình đang làm bài tập hình lớp 9 và cần tính diện tích tam giác đều khi chỉ biết độ dài cạnh. Công thức a²√3/4 từ đâu ra, và nếu biết chiều cao thì tính thế nào? Mọi người giải thích giúp mình.
Mình đang làm bài tập hình lớp 9 và cần tính diện tích tam giác đều khi chỉ biết độ dài cạnh. Công thức a²√3/4 từ đâu ra, và nếu biết chiều cao thì tính thế nào? Mọi người giải thích giúp mình.
Diện tích tam giác đều cạnh a là S = a²√3 : 4. Ví dụ tam giác đều cạnh 6 cm có diện tích 6² × √3 : 4 = 9√3 ≈ 15,59 cm².
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau; vì vậy ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60°. Trong tam giác đều, đường cao, đường trung tuyến, đường trung trực và đường phân giác xuất phát từ cùng một đỉnh trùng nhau. Ba đường này đồng quy tại một điểm, vừa là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.
S = (a² × √3) : 4, với a là độ dài cạnh (đơn vị vuông: cm², m²…).
Kẻ đường cao AH từ đỉnh A xuống cạnh BC. Vì tam giác đều nên H là trung điểm BC, HB = a : 2. Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AHB: AH² = a² − (a/2)² = 3a² : 4, suy ra h = a√3 : 2. Diện tích S = (1/2) × cạnh đáy × chiều cao = (1/2) × a × a√3 : 2 = a²√3 : 4.
Ví dụ 1. Tính diện tích tam giác đều cạnh 6 cm.
Lời giải: S = 6² × √3 : 4 = 36√3 : 4 = 9√3 ≈ 15,59 (cm²). Kiểm tra bằng đáy nhân cao: h = 6√3 : 2 = 3√3, S = (1/2) × 6 × 3√3 = 9√3 ✓.
Ví dụ 2. Tam giác đều có cạnh 10 m. Tính chu vi, chiều cao và diện tích (làm tròn hai chữ số thập phân).
Lời giải: P = 3 × 10 = 30 (m). h = 10√3 : 2 = 5√3 ≈ 8,66 (m). S = 10² × √3 : 4 = 25√3 ≈ 43,3 (m²).
Ví dụ 3. Tam giác đều có diện tích 16√3 cm². Tìm cạnh.
Lời giải: a²√3 : 4 = 16√3 nên a² = 64, suy ra a = 8 (cm). Chu vi là 24 cm.
Ví dụ 4. Tam giác đều có chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Lời giải: a = 2h : √3 = 18 : √3 = 6√3 ≈ 10,39 (cm). S = h² : √3 = 81 : √3 = 27√3 ≈ 46,77 (cm²). Kiểm tra: a²√3 : 4 = 108√3 : 4 = 27√3 ✓.
Ví dụ 5. Tam giác đều ABC cạnh 12 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp.
Lời giải: R = 12√3 : 3 = 4√3 ≈ 6,93 (cm); r = 12√3 : 6 = 2√3 ≈ 3,46 (cm). Thấy R = 2r.
| Cạnh a | Chu vi 3a | Chiều cao h = a√3/2 | Diện tích S = a²√3/4 | Bán kính ngoại tiếp R = a√3/3 | Bán kính nội tiếp r = a√3/6 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 0,87 | 0,43 | 0,58 | 0,29 |
| 2 | 6 | 1,73 | 1,73 | 1,15 | 0,58 |
| 3 | 9 | 2,6 | 3,9 | 1,73 | 0,87 |
| 4 | 12 | 3,46 | 6,93 | 2,31 | 1,15 |
| 5 | 15 | 4,33 | 10,83 | 2,89 | 1,44 |
| 6 | 18 | 5,2 | 15,59 | 3,46 | 1,73 |
| 8 | 24 | 6,93 | 27,71 | 4,62 | 2,31 |
| 10 | 30 | 8,66 | 43,3 | 5,77 | 2,89 |
| 12 | 36 | 10,39 | 62,35 | 6,93 | 3,46 |
| 20 | 60 | 17,32 | 173,21 | 11,55 | 5,77 |
Ví dụ với lục giác đều cạnh 4 cm: S = 3 × 16 × √3 : 2 = 24√3 ≈ 41,57 cm². Ghép hai tam giác đều chung một cạnh sẽ được một hình thoi có các góc 60° và 120°; diện tích hình thoi này là a²√3 : 2, gấp đôi tam giác đều. Để làm bài nâng cao hãy ôn thêm hệ thức cạnh và góc trong tam giác vuông.
S = a²√3 : 4, trong đó a là độ dài cạnh. Ví dụ a = 6 cm cho S = 9√3 ≈ 15,59 cm².
h = a√3 : 2. Tam giác đều cạnh 10 cm có chiều cao 5√3 ≈ 8,66 cm.
Từ S = a²√3 : 4 suy ra a = √(4S : √3) = 2√(S : √3). Ví dụ S = 16√3 thì a² = 64 và a = 8.
Được. Với ba cạnh bằng a, nửa chu vi p = 3a : 2 và S = √(p(p − a)³) = a²√3 : 4, trùng với công thức riêng.
P = 3a. Tam giác đều cạnh 8 cm có chu vi 24 cm.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.