Nguyên hàm là gì? Tính chất và phương pháp tìm nguyên hàm
Mình đang ôn Toán 12 và chưa hiểu rõ nguyên hàm là gì, tại sao luôn phải thêm hằng số C. Có bảng công thức nào đầy đủ và cách làm các dạng đổi biến, từng phần không? Mong mọi người chỉ giúp.
Mình đang ôn Toán 12 và chưa hiểu rõ nguyên hàm là gì, tại sao luôn phải thêm hằng số C. Có bảng công thức nào đầy đủ và cách làm các dạng đổi biến, từng phần không? Mong mọi người chỉ giúp.
Nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K là hàm số F(x) sao cho F′(x) = f(x) với mọi x thuộc K. Nếu F(x) là một nguyên hàm thì mọi hàm có tính chất đó đều có dạng F(x) + C, ký hiệu ∫f(x)dx = F(x) + C (C là hằng số tuỳ ý).
Đây là phép toán ngược của đạo hàm. Biết đạo hàm của hàm số, ta tìm lại hàm số ban đầu. Ví dụ (x²)′ = 2x nên x² là một nguyên hàm của 2x. Tuy nhiên x² + 5 hay x² − 3 cũng có đạo hàm bằng 2x, vì đạo hàm của hằng số bằng 0. Đó là lý do trong kết quả luôn có “+ C”.
Ký hiệu: ∫f(x)dx, đọc là “tích phân bất định” (hay “họ nguyên hàm”) của f(x). Muốn nắm chắc phần này, bạn nên biết trước đạo hàm và bảng công thức đạo hàm.
| Hàm số f(x) | ∫f(x)dx | Điều kiện |
|---|---|---|
| 0 | C | |
| 1 | x + C | |
| xⁿ | xⁿ⁺¹ ÷ (n + 1) + C | n ≠ −1 |
| 1/x | ln|x| + C | x ≠ 0 |
| eˣ | eˣ + C | |
| aˣ | aˣ ÷ ln a + C | a > 0, a ≠ 1 |
| cos x | sin x + C | |
| sin x | −cos x + C | |
| 1/cos²x | tan x + C | cos x ≠ 0 |
| 1/sin²x | −cot x + C | sin x ≠ 0 |
Với hàm có dạng f(ax + b), a ≠ 0, ta dùng công thức mở rộng: ∫f(ax + b)dx = (1/a)·F(ax + b) + C, trong đó F′ = f. Về cách nhớ các hàm sin, cos, bạn xem bảng công thức lượng giác.
Biến đổi biểu thức (khai triển, rút gọn, tách phân thức) về tổng các hàm trong bảng. Khi cần khai triển, các hằng đẳng thức đáng nhớ giúp làm nhanh hơn.
Nếu ∫f(x)dx có dạng ∫g(u(x))·u′(x)dx, đặt u = u(x), du = u′(x)dx, ta được ∫g(u)du. Tính xong nhớ thay u trở lại theo x.
Công thức: ∫u dv = u·v − ∫v du. Thường chọn u theo thứ tự ưu tiên: hàm lôgarit, hàm đa thức, hàm lượng giác, hàm mũ (quy tắc “log – đa – lượng – mũ”); phần còn lại là dv sao cho dễ tìm v.
Ví dụ 1. Tìm ∫(3x² + 2x − 1)dx.
Lời giải: ∫3x²dx = x³; ∫2x dx = x²; ∫1 dx = x. Vậy kết quả là x³ + x² − x + C. Kiểm tra: (x³ + x² − x)′ = 3x² + 2x − 1 ✓.
Ví dụ 2. Tìm ∫√x dx.
Lời giải: √x = x1/2 nên ∫x1/2dx = x3/2 ÷ (3/2) + C = (2/3)·x√x + C. Cần nhớ tính chất của số mũ ở bài lũy thừa.
Ví dụ 3. Tìm ∫cos 2x dx và ∫e3xdx.
Lời giải: Dùng công thức mở rộng với a = 2 và a = 3: ∫cos 2x dx = (1/2)·sin 2x + C; ∫e3xdx = (1/3)·e3x + C.
Ví dụ 4. Tìm ∫1/(2x + 1) dx.
Lời giải: Với a = 2: ∫1/(2x + 1) dx = (1/2)·ln|2x + 1| + C.
Ví dụ 5 (đổi biến). Tìm ∫2x(x² + 1)³dx.
Lời giải: Đặt u = x² + 1 ⇒ du = 2x dx. Khi đó tích phân thành ∫u³du = u⁴/4 + C. Thay lại: (x² + 1)⁴/4 + C.
Ví dụ 6 (từng phần). Tìm ∫x·eˣdx.
Lời giải: Đặt u = x ⇒ du = dx; dv = eˣdx ⇒ v = eˣ. Khi đó ∫x·eˣdx = x·eˣ − ∫eˣdx = x·eˣ − eˣ + C = (x − 1)eˣ + C.
Ví dụ 7. Tìm F(x) biết F′(x) = 2x + 3 và F(1) = 5.
Lời giải: F(x) = x² + 3x + C. Từ F(1) = 1 + 3 + C = 5 suy ra C = 1. Vậy F(x) = x² + 3x + 1.
Khi đã có F(x), tích phân xác định tính bằng công thức Newton – Leibniz: ∫abf(x)dx = F(b) − F(a). Ví dụ ∫12(2x + 1)dx = [x² + x] từ 1 đến 2 = (4 + 2) − (1 + 1) = 4. Khi tính tích phân xác định, ta không cần cộng hằng số C.
Đạo hàm đi từ hàm F(x) tìm ra F′(x), còn nguyên hàm đi ngược lại: biết f(x) tìm F(x) sao cho F′(x) = f(x). Đạo hàm của một hàm là duy nhất, còn kết quả của phép ngược là cả một họ hàm sai khác hằng số.
Vì đạo hàm của hằng số bằng 0, nên nếu F′(x) = f(x) thì (F(x) + C)′ cũng bằng f(x) với mọi hằng số C.
Là ln|x| + C, với x ≠ 0. Dấu giá trị tuyệt đối giúp công thức đúng cả khi x âm.
Chủ đề này cùng tích phân nằm trong chương trình Toán lớp 12, thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.