Đạo hàm là gì? Bảng công thức đạo hàm và ví dụ
Mình học lớp 11 và thấy phần này khá rối, nhất là phần hàm hợp với quy tắc thương. Khái niệm này thực chất là gì và có bảng công thức nào dễ nhớ không? Cho mình xin vài ví dụ giải chi tiết.
Mình học lớp 11 và thấy phần này khá rối, nhất là phần hàm hợp với quy tắc thương. Khái niệm này thực chất là gì và có bảng công thức nào dễ nhớ không? Cho mình xin vài ví dụ giải chi tiết.
Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại x₀ là giới hạn f′(x₀) = limx→x₀ [f(x) − f(x₀)] ÷ (x − x₀), nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn. Về hình học, đó là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại điểm có hoành độ x₀; về vật lý, đó là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng.
Nói đơn giản, f′(x) cho biết hàm số thay đổi nhanh hay chậm khi biến số x thay đổi một lượng rất nhỏ. Ký hiệu thường gặp: f′(x), y′ hoặc dy/dx. Chương trình Toán 11 (và ôn tập Toán 12) của Việt Nam định nghĩa khái niệm này bằng giới hạn, sau đó đưa ra bảng công thức và các quy tắc để tính nhanh, không cần dùng định nghĩa mỗi lần.
Ví dụ theo định nghĩa. Cho f(x) = x². Tính f′(3).
Lời giải: f′(3) = limx→3 (x² − 9) ÷ (x − 3) = limx→3 (x + 3) = 6.
| Hàm số | y′ | Ghi chú |
|---|---|---|
| y = c (hằng số) | y′ = 0 | |
| y = x | y′ = 1 | |
| y = xⁿ | y′ = n·xⁿ⁻¹ | n là số nguyên dương (mở rộng cho số mũ thực với x > 0) |
| y = √x | y′ = 1 ÷ (2√x) | x > 0 |
| y = 1/x | y′ = −1/x² | x ≠ 0 |
| y = sin x | y′ = cos x | |
| y = cos x | y′ = −sin x | |
| y = tan x | y′ = 1/cos²x | cos x ≠ 0 |
| y = cot x | y′ = −1/sin²x | sin x ≠ 0 |
| y = eˣ | y′ = eˣ | |
| y = aˣ | y′ = aˣ·ln a | a > 0, a ≠ 1 |
| y = ln x | y′ = 1/x | x > 0 |
| y = logax | y′ = 1 ÷ (x·ln a) | x > 0, a > 0, a ≠ 1 |
Nếu cần nhớ lại các hàm sin, cos, tan, bạn xem thêm công thức lượng giác đầy đủ; để hiểu rõ biến và tập xác định, xem hàm số là gì.
Ví dụ 1. Cho y = x³ − 3x² + 2x − 5. Tính y′ và y′(2).
Lời giải: Dùng quy tắc tổng và (xⁿ)′ = n·xⁿ⁻¹: y′ = 3x² − 6x + 2. Thay x = 2: y′(2) = 3·4 − 12 + 2 = 2.
Ví dụ 2 (quy tắc tích). y = (x² + 1)(x − 3).
Lời giải: u = x² + 1 ⇒ u′ = 2x; v = x − 3 ⇒ v′ = 1. Vậy y′ = 2x(x − 3) + (x² + 1)·1 = 2x² − 6x + x² + 1 = 3x² − 6x + 1.
Ví dụ 3 (quy tắc thương). y = (2x + 1) ÷ (x − 1), x ≠ 1.
Lời giải: u = 2x + 1 ⇒ u′ = 2; v = x − 1 ⇒ v′ = 1. y′ = [2(x − 1) − (2x + 1)·1] ÷ (x − 1)² = (2x − 2 − 2x − 1) ÷ (x − 1)² = −3 ÷ (x − 1)².
Ví dụ 4 (hàm hợp). y = sin(3x²).
Lời giải: Đặt u = 3x² ⇒ u′ = 6x. y′ = cos u · u′ = 6x·cos(3x²).
Ví dụ 5. y = ln(x² + 1).
Lời giải: (ln u)′ = u′ ÷ u với u = x² + 1, u′ = 2x. Vậy y′ = 2x ÷ (x² + 1).
Ví dụ 6 (tiếp tuyến). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị y = x² tại điểm có hoành độ x₀ = 1.
Lời giải: y₀ = 1; y′ = 2x ⇒ y′(1) = 2. Phương trình: y = 2(x − 1) + 1 = 2x − 1.
Ví dụ 7 (cực trị). Tìm cực trị của y = x³ − 3x.
Lời giải: y′ = 3x² − 3 = 0 ⇒ x = −1 hoặc x = 1. y′ > 0 khi x < −1 hoặc x > 1, y′ < 0 khi −1 < x < 1. Vậy hàm đạt cực đại tại x = −1 với y = 2 và đạt cực tiểu tại x = 1 với y = −2.
Ví dụ 8 (vật lý). Một vật chuyển động có s(t) = t² + 2t (s tính bằng m, t tính bằng giây). Vận tốc tại t = 3 s là bao nhiêu?
Lời giải: v(t) = s′(t) = 2t + 2 ⇒ v(3) = 8 (m/s).
Phép toán ngược của đạo hàm là tìm nguyên hàm, mời bạn xem nguyên hàm là gì và cách tìm. Với lũy thừa, mẹo nhớ các tính chất nằm trong bài lũy thừa là gì.
Đạo hàm được học trong chương trình Toán lớp 11 (ngay sau phần giới hạn), sau đó dùng rất nhiều ở lớp 12 để khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Áp dụng quy tắc dây chuyền: y′ = f′(u)·u′. Nghĩa là lấy f′ của hàm ngoài theo u, rồi nhân với u′ của hàm trong theo x.
Không. Điểm có f′(x₀) = 0 chỉ là điểm nghi ngờ cực trị. Phải xét dấu f′ đổi dấu khi đi qua x₀ thì mới là cực trị. Ví dụ y = x³ có y′(0) = 0 nhưng không có cực trị.
Là đạo hàm của f′(x), ký hiệu f″(x) hoặc y″. Ví dụ y = x³ thì y′ = 3x², y″ = 6x. Trong vật lý, gia tốc là đạo hàm cấp hai của quãng đường theo thời gian.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.