1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Danh từ là những từ chỉ sự vật, gồm người, vật, hiện tượng, khái niệm và đơn vị. Ví dụ: học sinh, bàn, mưa, tình bạn, mét. Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu và đứng sau các từ chỉ số lượng như một, những, các.

Khái niệm danh từ

Theo chương trình Tiếng Việt tiểu học, danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian hoặc khái niệm. Danh từ trả lời cho các câu hỏi “ai?”, “cái gì?”, “con gì?”.

Nhóm danh từ Ví dụ
Chỉ người cô giáo, bác sĩ, em bé, nông dân
Chỉ vật cái bàn, quyển vở, con mèo, cây xoài
Chỉ hiện tượng mưa, gió, nắng, sấm, sét
Chỉ khái niệm tình yêu, ước mơ, đạo đức, cuộc sống
Chỉ đơn vị con, cái, chiếc, mét, ki-lô-gam, lít
Chỉ thời gian ngày, tháng, năm, buổi sáng

Phân loại danh từ

Danh từ tiếng Việt chia thành hai nhóm lớn: danh từ chung và danh từ riêng.

Danh từ chung

Là tên gọi chung của một loại sự vật, không viết hoa. Ví dụ: sông, núi, thành phố, giáo viên, học sinh.

Danh từ riêng

Là tên riêng của một sự vật cụ thể, luôn viết hoa. Gồm tên người (Nguyễn Văn An), tên địa lí (Hà Nội, sông Hồng, núi Fansipan), tên tổ chức, tên cơ quan (Trường Tiểu học Kim Đồng).

Tiêu chí Danh từ chung Danh từ riêng
Ý nghĩa Gọi tên cả một loại sự vật Gọi tên một sự vật riêng biệt
Cách viết Không viết hoa Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
Ví dụ thành phố, sông, bạn Đà Nẵng, sông Hương, Lan

Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Về mặt ngữ pháp, người ta còn chia danh từ thành hai nhóm: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

  • Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm. Gồm đơn vị tự nhiên (con, cái, chiếc, quyển, tờ) và đơn vị quy ước chính xác (mét, lít, ki-lô-gam, giờ) hay ước chừng (nắm, đống, đàn, bó).
  • Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng, bao gồm cả sự vật cụ thể (bàn, ghế, cây) và trừu tượng (niềm vui, hy vọng).

Để hiểu thêm về các đơn vị quy ước, bạn có thể xem 1 km bằng bao nhiêu mét hoặc 1 kg bằng bao nhiêu gam: các từ như km, mét, kg, gam đều là danh từ chỉ đơn vị.

Đặc điểm ngữ pháp của danh từ

  1. Kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước: ba quyển sách, những bông hoa, các bạn.
  2. Kết hợp với từ chỉ định ở phía sau: cuốn sách này, ngôi nhà kia, cô giáo ấy.
  3. Chức năng chính là làm chủ ngữ: Mẹ đi chợ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ “là” đứng trước: Hà Nội là thủ đô của nước ta.
  4. Có thể làm bổ ngữ, định ngữ: Mẹ mua cá (bổ ngữ); chiếc áo len màu xanh (định ngữ).

Cách tìm danh từ trong câu

  1. Đọc câu và tìm từ chỉ người, con vật, đồ vật, hiện tượng.
  2. Thử thêm các từ “một”, “những”, “các” phía trước. Nếu ghép được và nghĩa còn hợp lí, từ đó là danh từ. Ví dụ “một cái bàn”, “những ngôi sao”.
  3. Thử đặt câu hỏi “ai?” hoặc “cái gì?” để tìm chủ ngữ.

Ví dụ: trong câu “Chim sơn ca hót vang trên bầu trời xanh.” các danh từ là chim sơn ca, bầu trời. “Hót” là động từ, “xanh” là tính từ.

Phân biệt danh từ với động từ và tính từ

Từ loại Ý nghĩa Ví dụ
Danh từ Chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm học sinh, mưa, niềm vui
Động từ Chỉ hoạt động, trạng thái chạy, ngủ, suy nghĩ
Tính từ Chỉ đặc điểm, tính chất đẹp, cao, thông minh

Một số từ vừa có thể là danh từ vừa có thể là động từ tuỳ ngữ cảnh. Chẳng hạn “cuốc” trong “cái cuốc” là danh từ, còn “cuốc đất” là động từ. Hãy dựa vào vị trí và từ đi kèm để xác định.

Danh từ ở các ngôn ngữ khác

Khái niệm danh từ cũng có trong tiếng Anh (noun) và nhiều ngôn ngữ khác. Nếu bạn đã học nền tảng tiếng Việt, hãy đối chiếu với ngữ pháp nước ngoài, bắt đầu từ bảng chữ cái tiếng Anh rồi đến thì hiện tại đơn để thấy rõ danh từ đóng vai trò chủ ngữ ở cả hai ngôn ngữ.

Bài tập nhỏ

Tìm danh từ trong câu: “Bà em trồng một vườn hoa hồng ở Đà Lạt.”

Đáp án: bà (chỉ người), vườn, hoa hồng (chỉ vật), Đà Lạt (danh từ riêng); “một” là số từ, “trồng” là động từ.

Câu hỏi thường gặp

Danh từ là gì?

Danh từ là từ chỉ sự vật như người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị. Ví dụ: học sinh, bàn, mưa, tình bạn, mét.

Danh từ chung và danh từ riêng khác nhau thế nào?

Danh từ chung gọi tên chung của một loại sự vật, không viết hoa; danh từ riêng gọi tên riêng của một sự vật cụ thể và luôn viết hoa.

Danh từ chỉ đơn vị là gì?

Là danh từ nêu đơn vị tính đếm sự vật, như con, cái, chiếc, mét, lít, ki-lô-gam, đàn, bó.

Danh từ trừu tượng có phải danh từ không?

Có. Danh từ trừu tượng chỉ khái niệm, cảm xúc như tình yêu, ước mơ, niềm vui, hạnh phúc.

Danh từ giữ chức vụ gì trong câu?

Thường làm chủ ngữ; làm vị ngữ khi có từ “là” đứng trước; ngoài ra có thể làm bổ ngữ hay định ngữ.

Nguồn tham khảo

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 – Bộ GD&ĐT
  • Ngữ pháp tiếng Việt – Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.