Cách tính điểm tốt nghiệp THPT theo công thức hiện hành
Giáo dục

Cách tính điểm tốt nghiệp THPT theo công thức hiện hành

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên Hỏi 01/11/2026 0 lượt xem

Em sắp thi tốt nghiệp nên muốn tự tính thử điểm xét tốt nghiệp của mình, nhưng nghe nói công thức đã thay đổi, học bạ tính cả ba năm chứ không chỉ lớp 12.

Mọi người cho em biết công thức hiện hành là gì, điểm thi chiếm bao nhiêu phần trăm và cần bao nhiêu điểm thì đỗ với ạ?

1 câu trả lời

Câu trả lời hay nhất
Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Từ kỳ thi năm 2025, cách tính điểm tốt nghiệp trung học phổ thông đã thay đổi: điểm xét tốt nghiệp được tính theo công thức điểm thi chiếm 50% và điểm trung bình học tập ba năm lớp 10, 11, 12 chiếm 50%, cộng thêm điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu có. Thí sinh đỗ khi điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5,0 trở lên và không có môn thi nào từ 1,0 điểm trở xuống.

Công thức tính điểm tốt nghiệp hiện hành

Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 24/4/2026), quy định cách tính điểm xét tốt nghiệp tại Điều 44 như sau:

ĐXTN = [ (Tổng điểm các môn dự thi ÷ Tổng số các môn dự thi) + (Tổng điểm khuyến khích ÷ 4) + ĐTB các năm học ] ÷ 2 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, điểm trung bình các năm học ở cấp trung học phổ thông được tính có hệ số tăng dần theo lớp:

ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) ÷ 6

Chú ý vị trí của điểm khuyến khích. Rất nhiều bài hướng dẫn trên mạng viết rằng điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm các môn thi rồi mới chia cho số môn. Theo nguyên văn Điều 44, điểm khuyến khích được chia cho 4 — một số cố định, không phải số môn dự thi — rồi mới cộng vào. Hai cách chỉ trùng kết quả khi thí sinh dự thi đúng 4 môn; với thí sinh được miễn thi một môn, kết quả sẽ khác.

Hai điểm cần nhớ so với trước đây: tỉ trọng học bạ tăng từ 30% lên 50%, và học bạ không chỉ tính lớp 12 mà tính cả ba năm, trong đó lớp 12 có hệ số 3. Điểm trung bình từng năm học và điểm trung bình các năm học đều được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐXTN cũng lấy đến hai chữ số thập phân và do phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo tự động tính.

Thi mấy môn và điểm thi tính thế nào

Theo Điều 20 Quy chế, để xét công nhận tốt nghiệp, thí sinh đăng ký dự thi môn Ngữ văn, môn Toán và 01 bài thi tự chọn gồm 02 môn trong số các môn đã học ở lớp 12 — tổng cộng 4 môn. Các điểm thi đều được quy về thang điểm 10 trước khi đưa vào công thức. Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ nhờ chứng chỉ thì môn đó không được quy đổi thành 10 điểm, mà tổng số môn dự thi trong công thức giảm tương ứng.

Thành phần Mức Căn cứ
Điểm ưu tiên diện 1 0 điểm Điều 42: thí sinh bình thường, không được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên diện 2 0,25 điểm Khoản 2 Điều 42 Quy chế
Điểm ưu tiên diện 3 0,5 điểm Khoản 3 Điều 42 Quy chế
Điểm khuyến khích 1,0 – 2,0 điểm Điều 43: giải ba cấp tỉnh 1,0; giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh 1,5; giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh 2,0

Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn cao nhất; người đoạt nhiều giải ở nhiều cuộc thi cũng chỉ được cộng một mức của loại giải cao nhất. Quy chế hiện hành không còn quy định cộng điểm khuyến khích cho chứng chỉ nghề. Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên hoặc có nhiều giải thưởng nên đối chiếu lại với hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo nơi mình dự thi.

Ví dụ tính điểm cụ thể

Ví dụ 1 – không có điểm ưu tiên, không có điểm khuyến khích. Thí sinh thi 4 môn với điểm: Ngữ văn 7,5; Toán 7,0; Vật lí 6,0; Hóa học 6,5. Học bạ: lớp 10 đạt 7,2; lớp 11 đạt 7,5; lớp 12 đạt 8,1.

  • Tổng điểm 4 môn thi: 7,5 + 7,0 + 6,0 + 6,5 = 27,0 → 27,0 ÷ 4 = 6,75.
  • ĐTB các năm học: (7,2 × 1 + 7,5 × 2 + 8,1 × 3) ÷ 6 = (7,2 + 15,0 + 24,3) ÷ 6 = 46,5 ÷ 6 = 7,75.
  • ĐXTN = (6,75 + 0 + 7,75) ÷ 2 = 14,5 ÷ 2 = 7,25.

Ví dụ 2 – có cả điểm khuyến khích và điểm ưu tiên. Điểm 4 môn thi: 8,0; 7,0; 7,5; 8,5. Thí sinh đạt giải ba môn văn hóa cấp tỉnh nên có 1,0 điểm khuyến khích, thuộc diện ưu tiên 2 nên có 0,25 điểm ưu tiên. Học bạ: lớp 10 đạt 7,5; lớp 11 đạt 8,0; lớp 12 đạt 8,4.

  • Tổng điểm thi 31,0 → 31,0 ÷ 4 = 7,75.
  • Điểm khuyến khích: 1,0 ÷ 4 = 0,25.
  • ĐTB các năm học: (7,5 + 16,0 + 25,2) ÷ 6 = 48,7 ÷ 6 ≈ 8,12.
  • ĐXTN = (7,75 + 0,25 + 8,12) ÷ 2 + 0,25 = 16,12 ÷ 2 + 0,25 = 8,06 + 0,25 = 8,31.

Ví dụ 3 – miễn thi ngoại ngữ. Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ nên chỉ còn 3 môn dự thi với điểm 6,5; 7,0; 5,5. Không có điểm khuyến khích, không có điểm ưu tiên. Học bạ: lớp 10 đạt 6,8; lớp 11 đạt 7,0; lớp 12 đạt 7,2.

  • Điểm thi: (6,5 + 7,0 + 5,5) ÷ 3 = 19,0 ÷ 3 ≈ 6,33.
  • ĐTB các năm học: (6,8 + 14,0 + 21,6) ÷ 6 = 42,4 ÷ 6 ≈ 7,07.
  • ĐXTN ≈ (6,33 + 7,07) ÷ 2 = 6,70.

Bao nhiêu điểm thi thì đỗ tốt nghiệp

Vì học bạ chiếm một nửa, ngưỡng điểm thi cần thiết phụ thuộc trực tiếp vào điểm trung bình ba năm. Với thí sinh không có điểm ưu tiên và điểm khuyến khích, từ công thức suy ra trung bình điểm thi tối thiểu bằng 10 trừ ĐTB các năm học.

ĐTB các năm học Trung bình điểm thi tối thiểu Tổng điểm 4 môn tối thiểu
6,0 4,0 16,0
6,5 3,5 14,0
7,0 3,0 12,0
7,5 2,5 10,0
8,0 2,0 8,0

Lưu ý quan trọng: theo Điều 45 Quy chế, thí sinh chỉ được công nhận tốt nghiệp khi tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm và ĐXTN từ 5,0 trở lên. Dù điểm xét tốt nghiệp có cao, một môn đạt đúng 1,0 hoặc thấp hơn vẫn khiến thí sinh trượt. Vì vậy không nên bỏ trắng bất cứ môn nào, kể cả môn tự chọn mà mình coi là phụ.

Những nhầm lẫn thường gặp khi tính điểm tốt nghiệp

  • Cộng điểm khuyến khích sai chỗ. Điểm khuyến khích chia cho 4 rồi mới cộng, không phải cộng vào tổng điểm thi rồi chia cho số môn.
  • Nhầm điểm xét tốt nghiệp với điểm xét tuyển đại học. Hai thứ khác nhau hoàn toàn. Trường đại học xét theo tổ hợp môn và quy chế riêng, không dùng công thức trên.
  • Nhầm ĐTB các năm học với điểm trung bình lớp 12. Từ năm 2025, học bạ tính cả ba năm với hệ số 1 – 2 – 3.
  • Tưởng chứng chỉ ngoại ngữ được quy thành 10 điểm. Chứng chỉ chỉ dùng để miễn thi, tổng số môn dự thi giảm chứ không cộng điểm.
  • Lấy điểm học bạ do mình tự cộng. Nếu học bạ đã ghi điểm trung bình từng năm thì dùng đúng con số trên học bạ.

Nếu bạn đang chuẩn bị cho môn Ngữ văn trong kỳ thi, có thể xem thêm cách làm bài nghị luận xã hội và cách viết đoạn văn đúng yêu cầu về dung lượng. Với dự định du học hoặc xét tuyển bằng chứng chỉ, hai bài IELTS là gì và lộ trình học tiếng Trung sẽ hữu ích.

Câu hỏi thường gặp

Điểm học bạ chiếm bao nhiêu phần trăm điểm tốt nghiệp?

Chiếm 50%, tính trên điểm trung bình cả ba năm lớp 10, 11 và 12 với hệ số lần lượt là 1, 2 và 3. Nửa còn lại là trung bình điểm các môn dự thi.

Điểm khuyến khích được cộng vào đâu trong công thức?

Theo Điều 44 Quy chế, tổng điểm khuyến khích được chia cho 4 rồi cộng cùng trung bình điểm thi và ĐTB các năm học, sau đó cả cụm mới chia cho 2. Điểm ưu tiên thì cộng trực tiếp vào ĐXTN ở bước cuối cùng.

Có một môn thi bị 1,0 điểm thì có đỗ không?

Không. Điều 45 Quy chế yêu cầu tất cả các môn thi đều phải đạt trên 1,0 điểm. Một môn đạt đúng 1,0 hoặc thấp hơn là không đủ điều kiện, dù ĐXTN vẫn trên 5,0.

Thi lại thì điểm học bạ có được giữ nguyên?

Điểm trung bình các năm học đã ghi trên học bạ không thay đổi. Thí sinh thi lại trong những năm sau vẫn dùng chính học bạ đó, chỉ phần điểm thi được tính mới.

Tự tính điểm tốt nghiệp có khác với kết quả chính thức không?

Có thể lệch rất nhỏ do cách làm tròn ở từng bước. Kết quả chính thức là con số do phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo tự động tính và sở giáo dục và đào tạo công bố. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia.

Nguồn tham khảo:
  • Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Điều 20, Điều 39, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45
  • Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (hiệu lực 24/4/2026)
  • Văn bản hợp nhất Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông đăng trên Công báo Chính phủ – congbao.chinhphu.vn
  • Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo – moet.gov.vn

Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia (bác sĩ, luật sư, chuyên viên tài chính).

Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.