1 kg bằng bao nhiêu gam, lạng? Bảng đổi đơn vị khối lượng
Mình đi chợ hay nghe người bán nói “lấy 3 lạng thịt”, còn công thức làm bánh lại ghi theo gam. Mọi người cho mình hỏi 1kg bằng bao nhiêu gam, bao nhiêu lạng, và tạ, yến thì đổi thế nào ạ?
Mình đi chợ hay nghe người bán nói “lấy 3 lạng thịt”, còn công thức làm bánh lại ghi theo gam. Mọi người cho mình hỏi 1kg bằng bao nhiêu gam, bao nhiêu lạng, và tạ, yến thì đổi thế nào ạ?
1 kg = 1.000 gam = 10 lạng. Trong mua bán hằng ngày, 1 lạng được hiểu là 100 gam (tức 1 héc-tô-gam), nên 1kg bằng bao nhiêu gam thì đáp án là 1.000 gam, còn bằng bao nhiêu lạng là 10 lạng.
Ki-lô-gam (ký hiệu kg) là đơn vị đo khối lượng cơ bản của hệ đơn vị quốc tế SI. Đây là đơn vị cơ bản duy nhất của SI có sẵn tiền tố “ki-lô” trong tên gọi. Trong hơn một thế kỷ, ki-lô-gam được định nghĩa bằng một quả cân mẫu bằng hợp kim platin – iridi lưu giữ tại Pháp. Từ ngày 20/5/2019, ki-lô-gam được định nghĩa lại dựa trên hằng số Planck, giúp đơn vị này ổn định và tái tạo được ở bất kỳ phòng thí nghiệm đủ điều kiện nào.
Gam (ký hiệu g) bằng một phần nghìn ki-lô-gam. Ngoài ra, tiếng Việt còn có các đơn vị quen thuộc như tấn, tạ, yến và lạng.
Sách giáo khoa Toán tiểu học sắp xếp bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé: tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g. Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.
| Đơn vị | Tên gọi khác | Bằng bao nhiêu kg | Bằng bao nhiêu gam |
|---|---|---|---|
| 1 tấn | – | 1.000 kg | 1.000.000 g |
| 1 tạ | – | 100 kg | 100.000 g |
| 1 yến | – | 10 kg | 10.000 g |
| 1 kg | 1 cân, 1 ký | 1 kg | 1.000 g |
| 1 hg | 1 lạng | 0,1 kg | 100 g |
| 1 dag | – | 0,01 kg | 10 g |
| 1 g | – | 0,001 kg | 1 g |
Với các đơn vị nhỏ hơn gam: 1 g = 1.000 mg (mi-li-gam), thường gặp trên nhãn thuốc và thực phẩm chức năng.
Các bước làm:
Ví dụ 1: 2,5 kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải: 2,5 × 1.000 = 2.500 g.
Ví dụ 2: Mua 3 lạng thịt là bao nhiêu kg?
Lời giải: 3 lạng = 300 g = 300 ÷ 1.000 = 0,3 kg.
Ví dụ 3: 4 tạ 5 kg bằng bao nhiêu kg?
Lời giải: 4 tạ = 400 kg; 400 + 5 = 405 kg.
Ví dụ 4: Một bao gạo 50 kg bằng mấy yến?
Lời giải: 50 ÷ 10 = 5 yến.
Ví dụ 5: Công thức cần 750 g bột, nhà có túi 1 kg. Còn dư bao nhiêu gam?
Lời giải: 1 kg = 1.000 g; 1.000 − 750 = 250 g.
Hàng hóa nhập khẩu hoặc dụng cụ tập gym thường ghi khối lượng theo đơn vị Anh – Mỹ:
Ví dụ: tạ tay 10 lb nặng khoảng 10 × 0,4536 ≈ 4,54 kg.
Các tiền tố ki-lô, héc-tô, đề-ca dùng giống hệt cho đơn vị độ dài và thể tích; bạn có thể so sánh với bài 1 km bằng bao nhiêu mét và 1 lít bằng bao nhiêu ml.
1 kg bằng 1.000 gam.
1 kg bằng 10 lạng, vì 1 lạng trong mua bán hằng ngày bằng 100 g.
1 tấn bằng 1.000 kg; 1 tạ bằng 100 kg; 1 yến bằng 10 kg.
1 gam bằng 1.000 mg, nên 1 kg bằng 1.000.000 mg.
1 kg xấp xỉ 2,2046 pound, vì 1 pound bằng 0,45359237 kg.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.