Kiến thức chung

1 kg bằng bao nhiêu gam, lạng? Bảng đổi đơn vị khối lượng

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên Hỏi 14/10/2026 0 lượt xem

Mình đi chợ hay nghe người bán nói “lấy 3 lạng thịt”, còn công thức làm bánh lại ghi theo gam. Mọi người cho mình hỏi 1kg bằng bao nhiêu gam, bao nhiêu lạng, và tạ, yến thì đổi thế nào ạ?

1 câu trả lời

Câu trả lời hay nhất
Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

1 kg = 1.000 gam = 10 lạng. Trong mua bán hằng ngày, 1 lạng được hiểu là 100 gam (tức 1 héc-tô-gam), nên 1kg bằng bao nhiêu gam thì đáp án là 1.000 gam, còn bằng bao nhiêu lạng là 10 lạng.

Ki-lô-gam là gì?

Ki-lô-gam (ký hiệu kg) là đơn vị đo khối lượng cơ bản của hệ đơn vị quốc tế SI. Đây là đơn vị cơ bản duy nhất của SI có sẵn tiền tố “ki-lô” trong tên gọi. Trong hơn một thế kỷ, ki-lô-gam được định nghĩa bằng một quả cân mẫu bằng hợp kim platin – iridi lưu giữ tại Pháp. Từ ngày 20/5/2019, ki-lô-gam được định nghĩa lại dựa trên hằng số Planck, giúp đơn vị này ổn định và tái tạo được ở bất kỳ phòng thí nghiệm đủ điều kiện nào.

Gam (ký hiệu g) bằng một phần nghìn ki-lô-gam. Ngoài ra, tiếng Việt còn có các đơn vị quen thuộc như tấn, tạ, yến và lạng.

Bảng đơn vị đo khối lượng

Sách giáo khoa Toán tiểu học sắp xếp bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé: tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g. Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.

Đơn vị Tên gọi khác Bằng bao nhiêu kg Bằng bao nhiêu gam
1 tấn – 1.000 kg 1.000.000 g
1 tạ – 100 kg 100.000 g
1 yến – 10 kg 10.000 g
1 kg 1 cân, 1 ký 1 kg 1.000 g
1 hg 1 lạng 0,1 kg 100 g
1 dag – 0,01 kg 10 g
1 g – 0,001 kg 1 g

Với các đơn vị nhỏ hơn gam: 1 g = 1.000 mg (mi-li-gam), thường gặp trên nhãn thuốc và thực phẩm chức năng.

Cách đổi kg sang gam, lạng và ngược lại

  • Kg sang gam: số gam = số kg × 1.000.
  • Kg sang lạng: số lạng = số kg × 10.
  • Gam sang kg: số kg = số gam ÷ 1.000.
  • Tấn, tạ, yến sang kg: nhân lần lượt với 1.000, 100, 10.

Các bước làm:

  1. Tìm vị trí hai đơn vị trong bảng tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g.
  2. Đếm số bậc giữa chúng; mỗi bậc tương ứng 10 lần.
  3. Đổi xuống đơn vị nhỏ thì dời dấu phẩy sang phải, đổi lên đơn vị lớn thì dời dấu phẩy sang trái, thiếu chữ số thì thêm 0.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: 2,5 kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải: 2,5 × 1.000 = 2.500 g.

Ví dụ 2: Mua 3 lạng thịt là bao nhiêu kg?
Lời giải: 3 lạng = 300 g = 300 ÷ 1.000 = 0,3 kg.

Ví dụ 3: 4 tạ 5 kg bằng bao nhiêu kg?
Lời giải: 4 tạ = 400 kg; 400 + 5 = 405 kg.

Ví dụ 4: Một bao gạo 50 kg bằng mấy yến?
Lời giải: 50 ÷ 10 = 5 yến.

Ví dụ 5: Công thức cần 750 g bột, nhà có túi 1 kg. Còn dư bao nhiêu gam?
Lời giải: 1 kg = 1.000 g; 1.000 − 750 = 250 g.

Đổi kg sang pound, ounce

Hàng hóa nhập khẩu hoặc dụng cụ tập gym thường ghi khối lượng theo đơn vị Anh – Mỹ:

  • 1 pound (lb) = 0,45359237 kg (giá trị chính xác), tức khoảng 453,6 g.
  • 1 kg ≈ 2,2046 lb.
  • 1 ounce (oz) ≈ 28,35 g.

Ví dụ: tạ tay 10 lb nặng khoảng 10 × 0,4536 ≈ 4,54 kg.

Ứng dụng thực tế

  • Đi chợ, nấu ăn: hiểu 1kg bằng bao nhiêu gam và lạng giúp bạn mua đủ nguyên liệu theo công thức.
  • Nông nghiệp, vận chuyển: nông sản thường tính theo tạ, tấn; phí vận chuyển tính theo kg.
  • Khoa học: muốn đổi thể tích chất lỏng sang khối lượng cần khối lượng riêng. Ví dụ 1 lít nước nặng xấp xỉ 1 kg, nhưng 1 lít dầu ăn chỉ khoảng 0,92 kg. Xem bài 1 lít bằng bao nhiêu kg và 1 m³ nước bằng bao nhiêu lít.

Lưu ý và sai lầm thường gặp

  • “Lạng” khi mua vàng khác “lạng” khi đi chợ: ở chợ, 1 lạng = 100 g. Nhưng trong ngành vàng, 1 lượng (còn gọi là 1 cây) bằng 37,5 g. Đừng áp dụng nhầm.
  • Nhầm khối lượng với thể tích: kg không đổi trực tiếp sang lít; chỉ với nước, hai đại lượng mới xấp xỉ bằng nhau về số.
  • Quên hg và dag: đổi tấn sang gam phải đi qua đủ 6 bậc, tức nhân 1.000.000.
  • Ký hiệu sai: viết “kg”, “g” chữ thường; không viết “Kg”, “KG” hay “gr”.

Các tiền tố ki-lô, héc-tô, đề-ca dùng giống hệt cho đơn vị độ dài và thể tích; bạn có thể so sánh với bài 1 km bằng bao nhiêu mét và 1 lít bằng bao nhiêu ml.

Câu hỏi thường gặp

1kg bằng bao nhiêu gam?

1 kg bằng 1.000 gam.

1kg bằng bao nhiêu lạng?

1 kg bằng 10 lạng, vì 1 lạng trong mua bán hằng ngày bằng 100 g.

1 tấn bằng bao nhiêu kg?

1 tấn bằng 1.000 kg; 1 tạ bằng 100 kg; 1 yến bằng 10 kg.

1 gam bằng bao nhiêu mg?

1 gam bằng 1.000 mg, nên 1 kg bằng 1.000.000 mg.

1 kg bằng bao nhiêu pound?

1 kg xấp xỉ 2,2046 pound, vì 1 pound bằng 0,45359237 kg.

Nguồn tham khảo:
  • Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) – BIPM, định nghĩa ki-lô-gam năm 2019
  • Sách giáo khoa Toán tiểu học – Bảng đơn vị đo khối lượng

Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.