Bảng chữ cái tiếng Anh: 26 chữ cái và cách phát âm
Mình mới bắt đầu học tiếng Anh lại từ đầu. Bảng chữ cái ABC có đúng 26 chữ không và mỗi chữ đọc thế nào cho chuẩn? Mình hay bị lẫn giữa tên chữ và âm của chữ khi phát âm.
Mình mới bắt đầu học tiếng Anh lại từ đầu. Bảng chữ cái ABC có đúng 26 chữ không và mỗi chữ đọc thế nào cho chuẩn? Mình hay bị lẫn giữa tên chữ và âm của chữ khi phát âm.
Bảng chữ cái tiếng Anh có 26 chữ cái, từ A đến Z, trong đó có 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) và 21 phụ âm. Mỗi chữ có dạng viết hoa và viết thường, và có một tên gọi riêng khác với âm mà chữ đó tạo ra trong từ.
Bảng dưới đây ghi phiên âm quốc tế IPA theo cách đọc tên chữ cái phổ biến, kèm một từ ví dụ bắt đầu bằng chữ đó.
| Chữ hoa | Chữ thường | Phiên âm tên chữ (IPA) | Từ ví dụ |
|---|---|---|---|
| A | a | /eɪ/ | apple |
| B | b | /biː/ | book |
| C | c | /siː/ | cat |
| D | d | /diː/ | dog |
| E | e | /iː/ | egg |
| F | f | /ɛf/ | fish |
| G | g | /dʒiː/ | girl |
| H | h | /eɪtʃ/ | house |
| I | i | /aɪ/ | ice |
| J | j | /dʒeɪ/ | juice |
| K | k | /keɪ/ | kite |
| L | l | /ɛl/ | lemon |
| M | m | /ɛm/ | moon |
| N | n | /ɛn/ | nose |
| O | o | /oʊ/ | orange |
| P | p | /piː/ | pen |
| Q | q | /kjuː/ | queen |
| R | r | /ɑːr/ | rain |
| S | s | /ɛs/ | sun |
| T | t | /tiː/ | tree |
| U | u | /juː/ | umbrella |
| V | v | /viː/ | van |
| W | w | /ˈdʌbəljuː/ | water |
| X | x | /ɛks/ | x-ray |
| Y | y | /waɪ/ | yellow |
| Z | z | /zɛd/ (Anh), /ziː/ (Mỹ) | zebra |
Riêng chữ Z, người Anh và người Úc đọc là “zed”, còn người Mỹ đọc là “zee”. Cả hai đều đúng, bạn chỉ cần chọn một giọng và dùng nhất quán.
| Nhóm | Số lượng | Các chữ cái |
|---|---|---|
| Nguyên âm | 5 | A, E, I, O, U |
| Phụ âm | 21 | B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z |
| Tổng | 26 |
5 + 21 = 26. Chữ Y đôi khi hoạt động như nguyên âm, ví dụ trong “gym” hay “myth” chữ y tạo âm /ɪ/, nhưng ở đầu từ như “yes” thì là phụ âm. Vì vậy cách đếm thông dụng vẫn là 5 nguyên âm và 21 phụ âm theo chữ viết.
Cần phân biệt chữ cái với âm: tiếng Anh có khoảng 44 âm (phoneme) trong giọng Anh chuẩn, nhiều hơn rất nhiều so với 26 chữ cái. Điều này giải thích vì sao cùng chữ “a” nhưng đọc khác nhau trong “cat”, “cake” và “car”.
Hai khái niệm này hay bị nhầm:
Khi đánh vần tên (spelling), bạn dùng tên chữ: tên “Anna” đánh vần là A – N – N – A. Khi đọc từ mới, bạn phải dựa vào âm và quy tắc phát âm.
Tiếng Anh dùng 26 chữ, còn tiếng Việt dùng 29 chữ với các chữ có dấu như Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư. Tiếng Việt không có F, J, W, Z trong bảng chính thức. Bạn có thể đối chiếu thêm ở bài bảng chữ cái tiếng Việt 29 chữ. Sau khi nắm bảng chữ cái, bước tiếp theo là học ngữ pháp cơ bản, bắt đầu từ thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.
Đừng cố học thuộc vẹt trong một buổi. Mỗi ngày dành 10 phút, đọc to và nghe lại giọng bản ngữ sẽ hiệu quả hơn. Với trẻ nhỏ, kết hợp hình ảnh, thẻ chữ và bài hát; với người lớn, ưu tiên phiên âm IPA vì giúp tự học phát âm lâu dài.
Có 26 chữ cái, từ A đến Z, gồm 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) và 21 phụ âm.
“Bảng chữ cái ABC” là cách gọi thông dụng của bảng chữ cái tiếng Anh (bảng chữ cái Latinh 26 chữ), lấy tên từ ba chữ đầu tiên A, B, C.
Tiếng Anh Anh đọc là “zed”, tiếng Anh Mỹ đọc là “zee”. Cả hai đều đúng.
Về chữ viết, Y thuộc nhóm 21 phụ âm. Tuy vậy, trong một số từ như “gym”, “myth” chữ y tạo âm nguyên âm /ɪ/.
Giọng Anh chuẩn thường được mô tả có khoảng 44 âm, gồm nguyên âm và phụ âm, nhiều hơn số chữ cái.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.