1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Bảng cửu chương là bảng liệt kê kết quả phép nhân giữa hai số từ 1 đến 10, ví dụ 7 × 8 = 56 và 9 × 9 = 81. Học thuộc bảng này giúp tính nhẩm nhanh, làm nền cho phép chia, phân số và toán các lớp sau.

Bảng cửu chương từ 1 đến 10 (bảng tổng hợp)

Muốn tra kết quả, hãy tìm thừa số thứ nhất ở cột đầu tiên và thừa số thứ hai ở hàng đầu tiên. Ô giao nhau chính là tích. Ví dụ hàng 6, cột 7 cho 6 × 7 = 42.

× 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
3 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
4 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
6 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
7 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
8 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80
9 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90
10 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Bảng đối xứng qua đường chéo vì phép nhân có tính chất giao hoán: a × b = b × a. Nhờ vậy, thay vì học 100 phép tính, bạn chỉ cần nhớ khoảng 55 phép tính khác nhau (10 ô trên đường chéo và 45 ô ở một nửa phía trên nó).

Học theo từng bảng nhân (lớp 2 và lớp 3)

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, học sinh học bảng nhân 2 và 5 ở lớp 2, các bảng nhân 3, 4, 6, 7, 8, 9 ở lớp 3 (chương trình cũ trước đây dạy bảng 2, 3, 4, 5 ở lớp 2). Bạn có thể đọc từng bảng bằng cách nhìn một hàng của bảng tổng hợp ở trên. Chẳng hạn bảng nhân 7 là hàng thứ bảy: 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70.

Các bảng nhân nhỏ (2, 3, 4, 5) có quy luật dễ thấy. Ở các bảng 6, 7, 8, 9, phần lớn phép tính đã xuất hiện trước đó nhờ giao hoán, nên chỉ cần ghi nhớ thêm vài phép mới như 6 × 7, 6 × 8, 7 × 8, 7 × 9, 8 × 9.

Bảng nhân 10 và bảng nhân 1

Nhân với 1 giữ nguyên số đó (1 × 8 = 8). Nhân với 10 chỉ cần thêm một chữ số 0 vào bên phải (10 × 7 = 70). Hai bảng này gần như không cần học thuộc, chỉ cần hiểu quy tắc.

Mẹo học thuộc nhanh

  • Học theo thứ tự dễ đến khó: 1, 10, 2, 5, 3, 4, 9, 6, 7, 8. Mỗi bảng mới đều tận dụng bảng đã thuộc.
  • Bảng nhân 2: kết quả là số cộng đôi (2 × 6 = 6 + 6 = 12). Tích luôn là số chẵn.
  • Bảng nhân 5: chữ số tận cùng chỉ là 0 hoặc 5 (5, 10, 15, 20, 25, …).
  • Bảng nhân 4: nhân đôi hai lần. 4 × 7 = 7 × 2 × 2 = 14 × 2 = 28.
  • Bảng nhân 9: chữ số hàng chục tăng dần, hàng đơn vị giảm dần, tổng hai chữ số luôn bằng 9 (từ 9 × 1 đến 9 × 10: 09, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90). Hoặc dùng 9 × n = 10 × n − n, chẳng hạn 9 × 7 = 70 − 7 = 63.
  • Mẹo đếm ngón tay với bảng nhân 9: giơ 10 ngón, gập ngón thứ n. Số ngón bên trái là chữ số hàng chục, bên phải là hàng đơn vị. Gập ngón thứ 7: bên trái 6 ngón, bên phải 3 ngón, đọc được 63.
  • Bảng nhân 6, 7, 8: chia nhỏ phép tính. 7 × 8 = 7 × 4 × 2 = 28 × 2 = 56. Hoặc 6 × 8 = 5 × 8 + 8 = 40 + 8 = 48.
  • Dùng giao hoán: không nhớ 8 × 3 thì nghĩ 3 × 8 = 24.
  • Nhớ các phép dễ quên: 6 × 6 = 36, 6 × 7 = 42, 6 × 8 = 48, 7 × 7 = 49, 7 × 8 = 56, 7 × 9 = 63, 8 × 8 = 64, 8 × 9 = 72, 9 × 9 = 81. Có thể ghi riêng vào thẻ nhớ.

Ví dụ vận dụng

Bài 1. Mỗi hộp có 8 cái bút. Hỏi 7 hộp có bao nhiêu cái bút?

Lời giải: số bút là 8 × 7 = 56 (cái). Đáp số: 56 cái bút.

Bài 2. Có 63 quả cam xếp đều vào 9 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu quả?

Lời giải: vì 9 × 7 = 63 nên 63 : 9 = 7. Đáp số: 7 quả cam. Đây là cách dùng bảng nhân để chia.

Bài 3. Tính nhẩm 6 × 9 + 4 × 9.

Lời giải: 6 × 9 + 4 × 9 = (6 + 4) × 9 = 10 × 9 = 90. Cách này dùng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

Từ bảng nhân đến phép chia và kiến thức sau này

Mỗi phép nhân trong bảng cho hai phép chia tương ứng. Từ 6 × 4 = 24 suy ra 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6. Khi thuộc bảng nhân, học sinh tìm thương trong bảng chia nhanh hơn rất nhiều.

Về sau, bảng nhân còn dùng khi tìm ước chung lớn nhất, tìm bội chung nhỏ nhất, rút gọn phân số và nhận ra số chính phương (các số nằm trên đường chéo của bảng: 1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100). Các công thức như chu vi hình vuông cũng cần tính nhân thành thạo.

Cách giúp trẻ học thuộc bảng nhân

Hãy học mỗi ngày 10–15 phút, mỗi lần một bảng. Sau khi đọc theo dãy, hỏi xáo trộn thứ tự để trẻ không học vẹt. Dùng thẻ nhớ hoặc câu hỏi đời thường (4 bàn, mỗi bàn 6 ghế thì có bao nhiêu ghế) sẽ giúp trẻ hứng thú hơn.

Lưu ý khi học

  • Cần hiểu nhân là cộng liên tiếp: 4 × 3 = 4 + 4 + 4 = 12 trước khi học thuộc.
  • Không nhầm 6 × 8 = 48 với 7 × 7 = 49, hoặc 7 × 8 = 56 với 8 × 8 = 64. Hãy nhẩm theo thứ tự “5, 6, 7, 8” để nhớ 56 = 7 × 8.
  • Nhớ số nhân với 0 luôn bằng 0 dù bảng cửu chương thường không in dòng này.

Câu hỏi thường gặp

Bảng cửu chương gồm những bảng nào?

Bảng cửu chương thường gồm các bảng nhân từ 2 đến 9, có thể mở rộng thêm bảng nhân 1 và 10. Theo chương trình hiện hành, học sinh học bảng 2 và 5 ở lớp 2, các bảng còn lại ở lớp 3.

Học bảng cửu chương ở lớp mấy?

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, các em học bảng nhân, bảng chia 2 và 5 ở lớp 2; bảng 3, 4, 6, 7, 8, 9 ở lớp 3. Phụ huynh nên cho trẻ làm quen từ phép cộng liên tiếp trước khi học thuộc.

Bảng cửu chương khó nhớ nhất là bảng nào?

Nhiều em thấy bảng 6, 7, 8 khó hơn vì có các phép như 6 × 7 = 42, 7 × 8 = 56, 8 × 9 = 72. Hãy tách nhỏ phép tính và ôn riêng các phép hay quên.

Có mẹo nào nhớ bảng nhân 9 nhanh không?

Có. Với 9 × n (n từ 1 đến 10), tích bằng 10 × n − n, và tổng hai chữ số của tích luôn bằng 9. Ngoài ra có thể dùng mẹo gập ngón tay như đã nêu ở trên.

Bảng cửu chương có nên học thuộc lòng không?

Nên. Học thuộc giúp nhẩm nhanh và dành sức suy nghĩ cho phần khó của bài toán. Tuy nhiên, hãy hiểu bản chất phép nhân trước, rồi mới luyện nhớ.

Nguồn tham khảo

  • Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.