Công thức tính thể tích hình trụ kèm ví dụ
Mình cần tính thể tích một bể nước hình trụ nhưng không nhớ công thức. Thể tích hình trụ tính thế nào, nếu đề cho đường kính thì làm sao? Mọi người hướng dẫn kèm ví dụ và cách đổi sang lít giúp mình nhé.
Mình cần tính thể tích một bể nước hình trụ nhưng không nhớ công thức. Thể tích hình trụ tính thế nào, nếu đề cho đường kính thì làm sao? Mọi người hướng dẫn kèm ví dụ và cách đổi sang lít giúp mình nhé.
Thể tích hình trụ bằng V = π × r² × h, trong đó r là bán kính đáy và h là chiều cao. Ví dụ hình trụ có r = 3 cm, h = 10 cm thì V = π × 9 × 10 = 90π ≈ 282,74 cm³.
Hình trụ là hình được tạo thành khi quay một hình chữ nhật xung quanh một cạnh cố định. Hình trụ có hai đáy là hai hình tròn bằng nhau, nằm trên hai mặt phẳng song song. Khoảng cách giữa hai đáy là chiều cao h. Lon nước ngọt, ống nước, cột tròn, xô nước là những vật có dạng hình trụ.
V = Sđáy × h = π·r²·h. Diện tích đáy là hình tròn Sđáy = π·r², nhân với chiều cao ta được thể tích (đơn vị lập phương: cm³, m³…).
Nhớ rằng thể tích đo “sức chứa” bên trong (cm³), còn diện tích xung quanh và toàn phần đo bề mặt bên ngoài (cm²).
Ví dụ 1. Tính thể tích hình trụ có bán kính đáy 3 cm, chiều cao 10 cm.
Lời giải: V = π × 3² × 10 = 90π ≈ 282,74 (cm³).
Ví dụ 2. Hình trụ có đường kính đáy 10 cm, chiều cao 20 cm. Tính thể tích.
Lời giải: r = 10 : 2 = 5 cm. V = π × 5² × 20 = 500π ≈ 1.570,8 (cm³).
Ví dụ 3. Một hình trụ có thể tích 300π cm³ và bán kính đáy 5 cm. Tính chiều cao.
Lời giải: h = V : (πr²) = 300π : (π × 25) = 12 (cm).
Ví dụ 4. Lon nước hình trụ có bán kính đáy 3,3 cm, cao 12 cm. Dung tích lon khoảng bao nhiêu mililít (1 cm³ = 1 mL)?
Lời giải: V = π × 3,3² × 12 = π × 10,89 × 12 = 130,68π ≈ 410,54 (cm³) ≈ 411 mL. Số liệu này chỉ là phép tính theo kích thước giả định, dung tích thực của từng loại lon có thể khác.
Ví dụ 5. Bể nước hình trụ có bán kính đáy 1 m và cao 2 m. Bể chứa tối đa bao nhiêu lít? (1 m³ = 1.000 lít)
Lời giải: V = π × 1² × 2 = 2π ≈ 6,28 m³ ≈ 6.283 lít.
Ví dụ 6. Tính diện tích xung quanh và toàn phần của hình trụ có r = 3 cm, h = 10 cm.
Lời giải: Sxq = 2π × 3 × 10 = 60π ≈ 188,5 (cm²). Stp = 2π × 3 × (3 + 10) = 78π ≈ 245,04 (cm²).
| r (cm) | h (cm) | Diện tích xung quanh 2πrh (cm²) | Diện tích toàn phần 2πr(r + h) (cm²) | Thể tích πr²h (cm³) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 6,28 | 12,57 | 3,14 |
| 2 | 5 | 62,83 | 87,96 | 62,83 |
| 3 | 10 | 188,5 | 245,04 | 282,74 |
| 5 | 12 | 376,99 | 534,07 | 942,48 |
| 5 | 20 | 628,32 | 785,4 | 1.570,8 |
| 7 | 10 | 439,82 | 747,7 | 1.539,38 |
| 10 | 15 | 942,48 | 1.570,8 | 4.712,39 |
Khi bán kính tăng gấp đôi và giữ nguyên chiều cao thì thể tích tăng gấp 4 lần, vì V tỉ lệ với r². Khi chiều cao tăng gấp đôi và giữ nguyên bán kính, thể tích tăng gấp 2 lần, vì V tỉ lệ thuận với h (xem đại lượng tỉ lệ thuận).
Hình trụ có diện tích đáy nhân chiều cao giống như hình lăng trụ; hình trụ có thể xem là lăng trụ với đáy là đa giác có vô số cạnh. Hình cầu bán kính r nội tiếp trong hình trụ cao 2r có thể tích bằng 2/3 thể tích hình trụ đó, xem bài thể tích hình cầu. Công thức đáy nhân cao cũng áp dụng với hình hộp chữ nhật hay hình lập phương; với hình lập phương cạnh a chu vi đáy tính theo chu vi hình vuông. Để ôn các phép lũy thừa trong công thức, tham khảo lũy thừa là gì.
V = π·r²·h, với r là bán kính đáy, h là chiều cao. Ví dụ r = 3 cm, h = 10 cm thì V = 90π ≈ 282,74 cm³.
V = π·d²·h : 4, vì bán kính bằng một nửa đường kính. Ví dụ d = 10 cm, h = 20 cm cho V = 500π ≈ 1.570,8 cm³.
S_xq = 2·π·r·h. Diện tích toàn phần S_tp = 2πr(r + h) bao gồm cả hai đáy.
Lấy thể tích chia cho diện tích đáy: h = V : (π·r²). Ví dụ V = 300π cm³, r = 5 cm thì h = 12 cm.
1 m³ = 1.000 lít và 1 lít = 1.000 cm³. Vì vậy bể trụ 2π m³ chứa khoảng 6.283 lít.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.