Công thức tính thể tích hình cầu kèm ví dụ
Mình cần tính thể tích một bồn chứa hình cầu và quên mất công thức. Thể tích hình cầu tính thế nào, khác gì diện tích mặt cầu? Nhờ mọi người ghi rõ công thức và cho ví dụ tính từ đường kính luôn nhé.
Mình cần tính thể tích một bồn chứa hình cầu và quên mất công thức. Thể tích hình cầu tính thế nào, khác gì diện tích mặt cầu? Nhờ mọi người ghi rõ công thức và cho ví dụ tính từ đường kính luôn nhé.
Thể tích hình cầu bằng V = (4/3)·π·r³, trong đó r là bán kính. Diện tích mặt cầu là S = 4πr². Ví dụ quả cầu bán kính 3 cm có thể tích (4/3) × π × 27 = 36π ≈ 113,1 cm³.
Hình cầu là phần không gian giới hạn bởi một mặt cầu. Mặt cầu tâm O bán kính r là tập hợp mọi điểm cách O một khoảng bằng r. Quả bóng, quả địa cầu, viên bi là những vật có dạng hình cầu. Đường kính d = 2r là đoạn thẳng lớn nhất nối hai điểm trên mặt cầu và đi qua tâm.
V = (4/3)·π·r³ (đơn vị lập phương: cm³, m³…).
S = 4·π·r², hay S = π·d². Diện tích mặt cầu bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn có cùng bán kính (π·r²). Đây là công thức của diện tích xung quanh khi tính lượng sơn, lớp phủ ngoài của vật hình cầu.
Mối quan hệ giữa hai đại lượng: V = S × r : 3. Ví dụ r = 3 cm cho S = 36π cm², V = 36π × 3 : 3 = 36π cm³ (cùng giá trị số khi r = 3).
Ví dụ 1. Tính thể tích hình cầu bán kính 3 cm.
Lời giải: V = (4/3) × π × 3³ = (4/3) × π × 27 = 36π ≈ 113,1 (cm³).
Ví dụ 2. Hình cầu có đường kính 10 cm. Tính thể tích và diện tích mặt cầu.
Lời giải: bán kính r = 10 : 2 = 5 cm. Thể tích V = (4/3) × π × 5³ = 500π : 3 ≈ 523,6 (cm³). Diện tích S = 4 × π × 5² = 100π ≈ 314,16 (cm²).
Ví dụ 3. Một hình cầu có thể tích 288π cm³. Tính bán kính.
Lời giải: (4/3)πr³ = 288π nên r³ = 288 × 3 : 4 = 216, suy ra r = ∛216 = 6 (cm).
Ví dụ 4. Quả bóng hình cầu bán kính 11 cm. Hỏi thể tích khí chứa trong bóng khoảng bao nhiêu lít (1 lít = 1.000 cm³)?
Lời giải: V = (4/3) × π × 11³ = (4/3) × π × 1.331 ≈ 5.575,28 cm³ ≈ 5,58 lít (coi vỏ bóng mỏng).
Ví dụ 5. Tính thể tích bán cầu bán kính 6 cm.
Lời giải: V = (2/3) × π × 6³ = (2/3) × π × 216 = 144π ≈ 452,39 (cm³).
Ví dụ 6. Bán kính Trái Đất trung bình khoảng 6.371 km. Ước tính thể tích Trái Đất (coi gần đúng là hình cầu).
Lời giải: V = (4/3) × π × 6.371³ ≈ 1,083 × 10¹² km³ (khoảng 1.083 tỉ km³). Đây là giá trị gần đúng vì Trái Đất hơi dẹt ở hai cực.
| Bán kính r (cm) | Diện tích mặt cầu S = 4πr² (cm²) | Thể tích V = (4/3)πr³ (cm³) |
|---|---|---|
| 1 | 12,57 | 4,19 |
| 2 | 50,27 | 33,51 |
| 3 | 113,1 | 113,1 |
| 4 | 201,06 | 268,08 |
| 5 | 314,16 | 523,6 |
| 6 | 452,39 | 904,78 |
| 7 | 615,75 | 1.436,76 |
| 8 | 804,25 | 2.144,66 |
| 9 | 1.017,88 | 3.053,63 |
| 10 | 1.256,64 | 4.188,79 |
| 15 | 2.827,43 | 14.137,17 |
| 20 | 5.026,55 | 33.510,32 |
Từ bảng thấy khi bán kính tăng gấp đôi (từ 5 lên 10 cm), diện tích tăng gấp 4 lần (314,16 → 1.256,64) còn thể tích tăng gấp 8 lần (523,6 → 4.188,79).
Hình cầu nội tiếp một hình trụ (đường kính bằng chiều cao hình trụ, tức h = 2r) có thể tích đúng bằng 2/3 thể tích hình trụ đó: Vcầu = (4/3)πr³, Vtrụ = πr² × 2r = 2πr³. Tỉ số là (4/3) : 2 = 2/3. Xem cách tính ở bài thể tích hình trụ. Hình cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a có bán kính r = a : 2; hình cầu ngoại tiếp có bán kính R = a√3 : 2.
Công thức dùng lũy thừa bậc ba của bán kính nên bạn nên nhớ lại công thức lũy thừa. Với bài tập nâng cao, các công thức hình phẳng như chu vi hình vuông hay diện tích tam giác đều cũng thường xuất hiện cùng bài toán hình cầu ngoại tiếp khối đa diện.
V = (4/3)·π·r³ với r là bán kính. Nếu biết đường kính d thì V = π·d³ : 6.
S = 4·π·r² = π·d². Ví dụ r = 5 cm thì S = 100π ≈ 314,16 cm².
Từ V = (4/3)πr³ suy ra r = ∛(3V : (4π)). Ví dụ V = 288π cm³ thì r³ = 216 và r = 6 cm.
Hệ số 4/3 được chứng minh bằng tích phân hoặc bằng nguyên lý Cavalieri (so sánh với hình trụ trừ hình nón). Kết quả là hình cầu có thể tích bằng 2/3 hình trụ ngoại tiếp.
Bằng một nửa thể tích hình cầu: V = (2/3)·π·r³. Ví dụ r = 6 cm cho V = 144π ≈ 452,39 cm³.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.