Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 – Toán lớp 6 và bài tập
Mình đang học Toán lớp 6 bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 nhưng hay nhầm khi làm bài luyện tập. Mọi người giải thích giúp mình cách nhận biết và cho vài bài mẫu với.
Mình đang học Toán lớp 6 bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 nhưng hay nhầm khi làm bài luyện tập. Mọi người giải thích giúp mình cách nhận biết và cho vài bài mẫu với.
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3; một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9. Đây là hai dấu hiệu quan trọng của Toán lớp 6, giúp em kiểm tra phép chia mà không cần đặt tính.
Nếu tổng các chữ số không chia hết cho 3 (hoặc 9) thì số đó cũng không chia hết cho 3 (hoặc 9). Số dư của phép chia số đó cho 3 (hoặc 9) bằng số dư của phép chia tổng các chữ số cho 3 (hoặc 9).
Lấy số có ba chữ số abc. Ta viết: 100a + 10b + c = (99a + 9b) + (a + b + c). Phần 99a + 9b luôn chia hết cho 9 (và cho 3), nên số ban đầu chia hết cho 9 (hoặc 3) khi và chỉ khi tổng a + b + c chia hết cho 9 (hoặc 3). Cách làm tương tự với số có nhiều chữ số hơn, vì 10, 100, 1.000… đều bằng một số chia hết cho 9 cộng thêm 1.
| Số | Tổng các chữ số | Chia hết cho 3? | Chia hết cho 9? |
|---|---|---|---|
| 2.463 | 2 + 4 + 6 + 3 = 15 | Có | Không |
| 4.752 | 4 + 7 + 5 + 2 = 18 | Có | Có |
| 1.234 | 1 + 2 + 3 + 4 = 10 | Không | Không |
| 5.040 | 5 + 0 + 4 + 0 = 9 | Có | Có |
Kiểm tra lại bằng phép chia: 2.463 : 3 = 821; 4.752 : 9 = 528; 5.040 : 9 = 560. Còn 1.234 chia cho 3 dư 1 và chia cho 9 cũng dư 1, đúng bằng số dư của 10 khi chia cho 3 và cho 9.
Tính tổng các chữ số: 187 → 1 + 8 + 7 = 16; 1.347 → 15; 2.553 → 15; 3.789 → 27; 5.040 → 9. Vậy các số chia hết cho 3 là 1.347; 2.553; 3.789; 5.040. Các số chia hết cho 9 là 3.789 và 5.040. Số 187 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Tổng các chữ số là 4 + * + 5 = 9 + *. Để chia hết cho 3 thì 9 + * chia hết cho 3, nên * thuộc {0; 3; 6; 9}, ta có các số 405; 435; 465; 495. Để chia hết cho 9 thì 9 + * chia hết cho 9, nên * thuộc {0; 9}, ta có 405 và 495. Kiểm tra: 405 : 9 = 45 và 495 : 9 = 55.
Tổng các chữ số của 2.024 là 2 + 0 + 2 + 4 = 8. Vì 8 chia cho 3 dư 2 nên 2.024 chia cho 3 dư 2. Vì 8 chia cho 9 dư 8 nên 2.024 chia cho 9 dư 8. Thử lại: 2.024 = 9 × 224 + 8.
Tổng ba chữ số là 4 + 5 + 0 = 9, chia hết cho 9 nên mọi số lập được đều chia hết cho 9. Chữ số 0 không đứng đầu, ta có bốn số: 405; 450; 504; 540.
Muốn luyện thêm về số nguyên, em có thể xem tiếp bài thứ tự trong tập hợp các số nguyên và cộng hai số nguyên cùng dấu. Khi rút gọn phân số, dấu hiệu chia hết giúp tìm ước chung nhanh hơn, mời em đọc thêm về cách tìm mẫu số chung.
Có. Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0, nên 0 chia hết cho cả 3 và 9. Tổng các chữ số của nó là 0, cũng chia hết cho 3 và 9.
Được. Nếu tổng còn nhiều chữ số, em cộng tiếp các chữ số của tổng. Ví dụ 98.769 có tổng 39, tiếp tục 3 + 9 = 12, rồi 1 + 2 = 3, nên số này chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Mọi số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3, nên điều kiện chỉ cần là chia hết cho 9. Ví dụ 18, 27, 4.752.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.