Công thức tính thể tích các khối hình học: bảng đầy đủ
Mình hay nhầm công thức thể tích giữa hình chóp, hình nón và hình cầu, nhất là chỗ nào có hệ số 1/3. Bạn nào có bảng tổng hợp đầy đủ kèm ví dụ để mình học thuộc được không?
Mình hay nhầm công thức thể tích giữa hình chóp, hình nón và hình cầu, nhất là chỗ nào có hệ số 1/3. Bạn nào có bảng tổng hợp đầy đủ kèm ví dụ để mình học thuộc được không?
Thể tích của khối lăng trụ và khối trụ là V = Sđáy · h; thể tích khối chóp và khối nón là V = (1/3) · Sđáy · h; thể tích khối cầu là V = (4/3)πr³. Dưới đây là bảng đầy đủ các khối thường gặp.
| Khối | Công thức | Ký hiệu |
|---|---|---|
| Lập phương | V = a³ | a: cạnh |
| Hộp chữ nhật | V = a · b · c | a, b, c: ba kích thước |
| Lăng trụ | V = Sđáy · h | h: chiều cao |
| Chóp | V = (1/3) · Sđáy · h | h: khoảng cách từ đỉnh đến đáy |
| Trụ | V = πr²h | r: bán kính đáy |
| Nón | V = (1/3)πr²h | r: bán kính đáy, h: chiều cao |
| Cầu | V = (4/3)πr³ | r: bán kính |
| Chóp cụt | V = (1/3)h(S₁ + S₂ + √(S₁S₂)) | S₁, S₂: diện tích hai đáy |
| Nón cụt | V = (1/3)πh(R² + Rr + r²) | R, r: bán kính hai đáy |
Mẹo nhớ: khối “nhọn” (chóp, nón) bằng 1/3 khối “thẳng” (lăng trụ, trụ) có cùng đáy và chiều cao. Với π, bài làm thường lấy π ≈ 3,14 hoặc dùng nút π trên máy tính.
Ví dụ 1 (hộp chữ nhật). Hộp có kích thước 5 cm, 4 cm, 3 cm. V = 5 × 4 × 3 = 60 cm³.
Ví dụ 2 (hình trụ). Bán kính đáy 3 cm, chiều cao 10 cm: V = π · 3² · 10 = 90π ≈ 282,74 cm³.
Ví dụ 3 (hình nón). Bán kính 3 cm, chiều cao 4 cm: V = (1/3) · π · 3² · 4 = 12π ≈ 37,70 cm³. Đúng bằng 1/3 thể tích hình trụ cùng r = 3, h = 4 (36π).
Ví dụ 4 (hình cầu). Bán kính 3 cm: V = (4/3) · π · 3³ = 36π ≈ 113,10 cm³.
Ví dụ 5 (hình chóp). Chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 6 cm, chiều cao 9 cm. Sđáy = 36 cm², V = (1/3) · 36 · 9 = 108 cm³.
Ví dụ 6 (nón cụt). R = 4 cm, r = 2 cm, h = 3 cm: V = (1/3)π · 3 · (16 + 8 + 4) = 28π ≈ 87,96 cm³.
Ví dụ 7 (lăng trụ). Lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông hai cạnh góc vuông 3 cm và 4 cm, chiều cao 10 cm. Sđáy = (1/2) · 3 · 4 = 6 cm², V = 6 · 10 = 60 cm³.
Ví dụ 8 (bài toán thực tế). Bể nước dạng hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1 m chứa tối đa V = 2 × 1,5 × 1 = 3 m³, tức 3.000 lít nước.
| Đơn vị | Quy đổi |
|---|---|
| 1 m³ | 1.000 lít = 1.000.000 cm³ |
| 1 lít | 1.000 cm³ (1 dm³) |
| 1 cm³ | 1 mililít (ml) |
Xem chi tiết từng khối trong các bài thể tích hình lập phương, thể tích hình trụ và thể tích hình cầu. Phần diện tích đáy tam giác tra ở công thức diện tích tam giác.
Có thể chứng minh bằng tích phân hoặc chia khối lăng trụ tam giác thành ba khối chóp có thể tích bằng nhau; kết quả là V = (1/3)S·h.
Là khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng đáy, đo theo đường vuông góc, không phải độ dài cạnh bên.
1 m³ = 1.000 lít.
Hình trụ, hình nón, hình cầu, nón cụt đều có π vì đáy hoặc mặt cắt là hình tròn.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.