Bảng nguyên hàm cơ bản và mở rộng đầy đủ
Mình đang ôn Toán 12 và thấy bảng nguyên hàm có quá nhiều công thức nên rất khó nhớ. Mọi người cho mình xin bảng nguyên hàm đầy đủ, phần mở rộng với ax + b và vài ví dụ dễ hiểu nhé.
Mình đang ôn Toán 12 và thấy bảng nguyên hàm có quá nhiều công thức nên rất khó nhớ. Mọi người cho mình xin bảng nguyên hàm đầy đủ, phần mở rộng với ax + b và vài ví dụ dễ hiểu nhé.
Nguyên hàm của hàm số f(x) là hàm F(x) thỏa mãn F′(x) = f(x), và mọi nguyên hàm đều có dạng F(x) + C. Bảng nguyên hàm dưới đây gồm công thức cơ bản (lớp 12), công thức mở rộng với (ax + b) và công thức thường gặp khi giải bài tập. Ví dụ ∫x² dx = x³ : 3 + C.
Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng K. Hàm số F(x) là nguyên hàm của f(x) trên K nếu F′(x) = f(x) với mọi x thuộc K. Ký hiệu: ∫f(x) dx = F(x) + C, với C là hằng số tùy ý. Nguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, vì thế muốn nhớ bảng nguyên hàm hãy nhớ bảng đạo hàm của các hàm số cơ bản trong bài hàm số.
Trong bảng, C là hằng số tùy ý. Các hàm chứa ln hay mẫu số chỉ xét trên khoảng mà hàm số xác định.
| f(x) | Nguyên hàm F(x) |
|---|---|
| 0 | C |
| 1 | x + C |
| xⁿ (n ≠ −1) | xⁿ⁺¹ : (n + 1) + C |
| 1/x (x ≠ 0) | ln|x| + C |
| 1/x² | −1/x + C |
| 1/√x | 2√x + C |
| eˣ | eˣ + C |
| aˣ (0 < a ≠ 1) | aˣ : ln a + C |
| sin x | −cos x + C |
| cos x | sin x + C |
| 1/cos²x = 1 + tan²x | tan x + C |
| 1/sin²x = 1 + cot²x | −cot x + C |
Với a ≠ 0, nếu ∫f(x) dx = F(x) + C thì ∫f(ax + b) dx = (1/a)·F(ax + b) + C. Quy tắc này cho phép viết ngay các nguyên hàm sau:
| f(x) | Nguyên hàm F(x) |
|---|---|
| (ax + b)ⁿ (n ≠ −1) | (ax + b)ⁿ⁺¹ : [a(n + 1)] + C |
| 1/(ax + b) | (1/a)·ln|ax + b| + C |
| e^(ax+b) | e^(ax+b) : a + C |
| sin(ax + b) | −cos(ax + b) : a + C |
| cos(ax + b) | sin(ax + b) : a + C |
| 1/cos²(ax + b) | tan(ax + b) : a + C |
| 1/sin²(ax + b) | −cot(ax + b) : a + C |
| f(x) | Nguyên hàm F(x) |
|---|---|
| tan x | −ln|cos x| + C |
| cot x | ln|sin x| + C |
| ln x | x·ln x − x + C |
| 1/(x² + a²), a ≠ 0 | (1/a)·arctan(x/a) + C |
| 1/√(a² − x²), a > 0, |x| < a | arcsin(x/a) + C |
| 1/(x² − a²), a ≠ 0, x ≠ ±a | (1/2a)·ln|(x − a)/(x + a)| + C |
| sin²x | x/2 − sin 2x : 4 + C |
| cos²x | x/2 + sin 2x : 4 + C |
| sin x·cos x | sin²x : 2 + C |
Ba công thức arctan, arcsin và 1/(x² − a²) nằm ngoài sách giáo khoa Toán 12 hiện hành (SGK không dạy hàm arctan, arcsin), chủ yếu dùng để kiểm tra kết quả hoặc ở bậc đại học. Các công thức sin²x và cos²x suy ra từ công thức hạ bậc sin²x = (1 − cos 2x) : 2 và cos²x = (1 + cos 2x) : 2; xem thêm trong bài công thức lượng giác.
Ví dụ 1. Tìm ∫(3x² − 4x + 5) dx.
Lời giải: áp dụng tính chất tổng hiệu và công thức xⁿ: ∫3x² dx = x³, ∫4x dx = 2x², ∫5 dx = 5x. Vậy ∫(3x² − 4x + 5) dx = x³ − 2x² + 5x + C.
Ví dụ 2. Tìm ∫(2x + 1)³ dx.
Lời giải: dùng công thức mở rộng với a = 2, b = 1, n = 3: ∫(2x + 1)³ dx = (2x + 1)⁴ : (2 × 4) + C = (2x + 1)⁴ : 8 + C. Kiểm tra: đạo hàm của (2x + 1)⁴ : 8 là 4 × 2 × (2x + 1)³ : 8 = (2x + 1)³ ✓.
Ví dụ 3. Tìm ∫cos 3x dx.
Lời giải: ∫cos(ax + b) dx = sin(ax + b) : a + C với a = 3, b = 0 nên kết quả là (sin 3x) : 3 + C.
Ví dụ 4. Tìm nguyên hàm F(x) của f(x) = 2x + 3 biết F(1) = 5.
Lời giải: F(x) = x² + 3x + C. Vì F(1) = 1 + 3 + C = 5 nên C = 1. Vậy F(x) = x² + 3x + 1.
Ví dụ 5. Tìm ∫(1/x + eˣ − 1/cos²x) dx trên khoảng (0; π/2).
Lời giải: ∫(1/x) dx = ln x (vì x > 0), ∫eˣ dx = eˣ, ∫(1/cos²x) dx = tan x. Kết quả: ln x + eˣ − tan x + C.
Ví dụ 6 (từng phần). Tìm ∫x·eˣ dx.
Lời giải: đặt u = x, dv = eˣ dx thì du = dx, v = eˣ. Ta có ∫x·eˣ dx = x·eˣ − ∫eˣ dx = x·eˣ − eˣ + C = (x − 1)·eˣ + C.
Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì tích phân xác định ∫ từ a đến b của f(x) dx = F(b) − F(a). Ví dụ ∫ từ 1 đến 2 của (2x + 3) dx = [x² + 3x] từ 1 đến 2 = (4 + 6) − (1 + 3) = 6. Khi tính tích phân, hằng số C bị triệt tiêu nên không cần ghi.
Với n ≠ −1, ∫xⁿ dx = xⁿ⁺¹ : (n + 1) + C. Ví dụ ∫x⁵ dx = x⁶ : 6 + C. Riêng n = −1 thì ∫(1/x) dx = ln|x| + C.
∫sin x dx = −cos x + C và ∫cos x dx = sin x + C. Hãy kiểm tra bằng cách lấy đạo hàm kết quả.
Vì đạo hàm của hằng số bằng 0, nên nếu F(x) là nguyên hàm của f(x) thì F(x) + C cũng là nguyên hàm với mọi hằng số C. Muốn xác định C cần có điều kiện, chẳng hạn F(1) = 5.
Nguyên hàm là một họ hàm số F(x) + C, kết quả là hàm số. Tích phân xác định từ a đến b là một số, bằng F(b) − F(a).
Nên thuộc bảng cơ bản và quy tắc cho (ax + b). Các công thức mở rộng khác có thể tự suy ra bằng đạo hàm hoặc đổi biến.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.