1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, nhưng có thể khác về cách viết, âm đọc và sắc thái. Ví dụ: chăm chỉ – siêng năng – cần cù; đẹp – xinh – lộng lẫy.

Từ đồng nghĩa là gì?

Trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, đây là những từ có nghĩa giống nhau. Một từ có thể có nhiều từ cùng nghĩa với nó, và một từ nhiều nghĩa có thể có các nhóm khác nhau tùy theo nghĩa đang dùng. Ví dụ từ “ăn” trong “ăn cơm” đồng nghĩa với “xơi, dùng”, còn trong “ăn gian” lại gần với “lừa”.

Các loại

Loại Đặc điểm Ví dụ
Đồng nghĩa hoàn toàn Nghĩa giống hệt nhau, dùng thay nhau được trong mọi ngữ cảnh xe lửa – tàu hỏa; con heo – con lợn; má – mẹ
Đồng nghĩa không hoàn toàn Nghĩa gần nhau nhưng khác sắc thái biểu cảm hoặc mức độ chết – hy sinh – qua đời; ăn – xơi; nhìn – ngó – trông

Loại hoàn toàn khá ít, thường do khác vùng miền hoặc khác cách gọi. Đa số là loại không hoàn toàn, nên phải cân nhắc ngữ cảnh khi thay từ.

Ví dụ thường gặp

Từ gốc Từ đồng nghĩa Ghi chú sắc thái
Chăm chỉ siêng năng, cần cù, chịu khó Đều khen người làm việc đều đặn
Đẹp xinh, xinh đẹp, lộng lẫy, tuyệt vời Mức độ tăng dần
Vui mừng, phấn khởi, hân hoan Hân hoan trang trọng hơn
To lớn khổng lồ, đồ sộ, vĩ đại Vĩ đại thường nói về giá trị
Buồn sầu, rầu, u sầu Mang sắc thái văn chương

Cách tìm và chọn từ cùng nghĩa

  1. Xác định đúng nghĩa của từ trong câu đang xét.
  2. Liệt kê các từ có nghĩa gần với từ đó.
  3. Thử thay từng từ vào câu và đọc lại, xem câu còn tự nhiên, đúng sắc thái hay không.
  4. Chọn từ phù hợp với văn cảnh (trang trọng, thân mật, văn chương, khẩu ngữ).
  5. Tra từ điển tiếng Việt khi chưa chắc về nghĩa.

Bài tập vận dụng có lời giải

Bài 1. Tìm các từ cùng nghĩa với “nhanh” trong câu “Bạn Lan chạy rất nhanh”.

Lời giải: Các từ có thể dùng là mau, lẹ, nhanh nhẹn; riêng “vun vút” hay “như bay” là cách nói nhấn mạnh hơn, mang sắc thái miêu tả.

Bài 2. Thay từ hy sinh bằng từ cùng nghĩa trong câu “Anh ấy đã hy sinh vì Tổ quốc”.

Lời giải: Không nên đổi thành “chết” hay “tử” vì sắc thái thiếu trang trọng. Có thể dùng “ngã xuống” hoặc “anh dũng hy sinh”, cho thấy lựa chọn từ phụ thuộc cảm xúc muốn thể hiện.

Liên quan tới các từ loại khác

Nhóm này có thể thuộc nhiều từ loại: danh từ (con heo – con lợn), tính từ (đẹp – xinh) hoặc động từ (nhìn – ngó). Với từ ghép, từ láy, bạn có thể tìm hiểu thêm ở bài từ láy là gì để phân biệt cách tạo từ và nghĩa gần nhau.

Sai lầm thường gặp

  • Cho rằng hai từ cùng nghĩa thì thay thế được trong mọi câu.
  • Nhầm với từ gần âm hoặc từ cùng chủ đề.
  • Quên rằng từ nhiều nghĩa thì nhóm đồng nghĩa thay đổi theo nghĩa đang dùng.

Câu hỏi thường gặp

Từ đồng nghĩa là gì?

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, ví dụ chăm chỉ – siêng năng, xe lửa – tàu hỏa.

Có mấy loại từ đồng nghĩa?

Có hai loại: đồng nghĩa hoàn toàn (nghĩa giống hệt, thay nhau được) và đồng nghĩa không hoàn toàn (nghĩa gần nhau nhưng khác sắc thái).

Từ đồng nghĩa khác từ trái nghĩa thế nào?

Từ đồng nghĩa có nghĩa giống nhau, còn từ trái nghĩa có nghĩa đối lập, như nhanh – chậm, cao – thấp.

Từ đồng nghĩa có thay thế nhau được trong mọi câu không?

Không. Chỉ từ đồng nghĩa hoàn toàn mới thay thế được trong mọi ngữ cảnh. Với đồng nghĩa không hoàn toàn, cần cân nhắc sắc thái.

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.