Từ đồng nghĩa là gì? Phân loại, ví dụ và cách tìm từ đồng nghĩa
Con mình đang học lớp 5 và hay bị nhầm khi làm bài về từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là gì, có mấy loại và cách dùng sao cho đúng vậy mọi người?
Con mình đang học lớp 5 và hay bị nhầm khi làm bài về từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là gì, có mấy loại và cách dùng sao cho đúng vậy mọi người?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, nhưng có thể khác về cách viết, âm đọc và sắc thái. Ví dụ: chăm chỉ – siêng năng – cần cù; đẹp – xinh – lộng lẫy.
Trong chương trình Tiếng Việt tiểu học, đây là những từ có nghĩa giống nhau. Một từ có thể có nhiều từ cùng nghĩa với nó, và một từ nhiều nghĩa có thể có các nhóm khác nhau tùy theo nghĩa đang dùng. Ví dụ từ “ăn” trong “ăn cơm” đồng nghĩa với “xơi, dùng”, còn trong “ăn gian” lại gần với “lừa”.
| Loại | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa hoàn toàn | Nghĩa giống hệt nhau, dùng thay nhau được trong mọi ngữ cảnh | xe lửa – tàu hỏa; con heo – con lợn; má – mẹ |
| Đồng nghĩa không hoàn toàn | Nghĩa gần nhau nhưng khác sắc thái biểu cảm hoặc mức độ | chết – hy sinh – qua đời; ăn – xơi; nhìn – ngó – trông |
Loại hoàn toàn khá ít, thường do khác vùng miền hoặc khác cách gọi. Đa số là loại không hoàn toàn, nên phải cân nhắc ngữ cảnh khi thay từ.
| Từ gốc | Từ đồng nghĩa | Ghi chú sắc thái |
|---|---|---|
| Chăm chỉ | siêng năng, cần cù, chịu khó | Đều khen người làm việc đều đặn |
| Đẹp | xinh, xinh đẹp, lộng lẫy, tuyệt vời | Mức độ tăng dần |
| Vui | mừng, phấn khởi, hân hoan | Hân hoan trang trọng hơn |
| To lớn | khổng lồ, đồ sộ, vĩ đại | Vĩ đại thường nói về giá trị |
| Buồn | sầu, rầu, u sầu | Mang sắc thái văn chương |
Bài 1. Tìm các từ cùng nghĩa với “nhanh” trong câu “Bạn Lan chạy rất nhanh”.
Lời giải: Các từ có thể dùng là mau, lẹ, nhanh nhẹn; riêng “vun vút” hay “như bay” là cách nói nhấn mạnh hơn, mang sắc thái miêu tả.
Bài 2. Thay từ hy sinh bằng từ cùng nghĩa trong câu “Anh ấy đã hy sinh vì Tổ quốc”.
Lời giải: Không nên đổi thành “chết” hay “tử” vì sắc thái thiếu trang trọng. Có thể dùng “ngã xuống” hoặc “anh dũng hy sinh”, cho thấy lựa chọn từ phụ thuộc cảm xúc muốn thể hiện.
Nhóm này có thể thuộc nhiều từ loại: danh từ (con heo – con lợn), tính từ (đẹp – xinh) hoặc động từ (nhìn – ngó). Với từ ghép, từ láy, bạn có thể tìm hiểu thêm ở bài từ láy là gì để phân biệt cách tạo từ và nghĩa gần nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, ví dụ chăm chỉ – siêng năng, xe lửa – tàu hỏa.
Có hai loại: đồng nghĩa hoàn toàn (nghĩa giống hệt, thay nhau được) và đồng nghĩa không hoàn toàn (nghĩa gần nhau nhưng khác sắc thái).
Từ đồng nghĩa có nghĩa giống nhau, còn từ trái nghĩa có nghĩa đối lập, như nhanh – chậm, cao – thấp.
Không. Chỉ từ đồng nghĩa hoàn toàn mới thay thế được trong mọi ngữ cảnh. Với đồng nghĩa không hoàn toàn, cần cân nhắc sắc thái.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.