Thể tích hình hộp chữ nhật: công thức và ví dụ có lời giải
Mình đang ôn Toán và hay nhầm giữa thể tích với diện tích của hình hộp chữ nhật. Công thức tính thể tích là gì, đổi sang lít thế nào, có ví dụ làm từng bước không mọi người?
Mình đang ôn Toán và hay nhầm giữa thể tích với diện tích của hình hộp chữ nhật. Công thức tính thể tích là gì, đổi sang lít thế nào, có ví dụ làm từng bước không mọi người?
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước: V = a × b × c (chiều dài × chiều rộng × chiều cao), hoặc V = Sđáy × h. Đơn vị là đơn vị độ dài mũ ba, như cm³, dm³, m³.
Hình hộp chữ nhật là hình khối có 6 mặt đều là hình chữ nhật, 12 cạnh và 8 đỉnh. Các cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hộp bánh, viên gạch, thùng carton hay bể cá dạng khối chữ nhật đều là ví dụ quen thuộc. Một hình hộp chữ nhật được xác định bởi ba kích thước: chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c (cũng có thể gọi h).
V = a × b × c
Trong đó a, b, c phải cùng đơn vị đo. Cách nhớ: thể tích bằng diện tích đáy (a × b) nhân với chiều cao c. Với hình lập phương cạnh a, ba kích thước bằng nhau nên V = a³.
| Đại lượng | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thể tích | V = a × b × c | Đơn vị: cm³, m³… |
| Diện tích xung quanh | Sxq = 2(a + b) × c | Chu vi đáy × chiều cao |
| Diện tích toàn phần | Stp = Sxq + 2ab | Tổng 6 mặt |
| Đường chéo | d = √(a² + b² + c²) | Nối hai đỉnh đối diện |
| Hình lập phương | V = a³ | a là độ dài cạnh |
Ví dụ 1. Một hình hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.
Lời giải: V = 8 × 5 × 4 = 160 (cm³).
Ví dụ 2. Với hình hộp ở ví dụ 1, tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và đường chéo.
Lời giải:
Ví dụ 3. Một bể nước hình hộp chữ nhật dài 1,2 m, rộng 0,8 m, cao 0,5 m. Bể chứa được bao nhiêu lít nước?
Lời giải: V = 1,2 × 0,8 × 0,5 = 0,48 (m³). Vì 1 m³ = 1.000 lít nên bể chứa 0,48 × 1.000 = 480 lít. Bạn có thể xem thêm về quy đổi này ở bài 1 m³ nước bằng bao nhiêu lít.
Ví dụ 4. Một hình hộp chữ nhật có thể tích 120 cm³, đáy dài 6 cm, rộng 4 cm. Tính chiều cao.
Lời giải: Từ V = a × b × c suy ra c = V ÷ (a × b) = 120 ÷ (6 × 4) = 120 ÷ 24 = 5 (cm).
Ví dụ 5. Một thùng hình hộp chữ nhật kích thước 40 cm × 30 cm × 25 cm. Thể tích bằng bao nhiêu lít?
Lời giải: V = 40 × 30 × 25 = 30.000 (cm³). Vì 1 lít = 1.000 cm³ nên V = 30 lít.
1 m³ = 1.000 dm³ = 1.000.000 cm³, 1 dm³ = 1 lít và 1 lít = 1.000 cm³ (1.000 ml). Nếu cần ôn lại các quy đổi độ dài trước khi tính, xem bài 1 inch bằng bao nhiêu cm.
Để học tiếp về các khối khác, hãy xem công thức thể tích hình trụ và thể tích hình cầu.
V = a × b × c, với a là chiều dài, b là chiều rộng và c là chiều cao, cùng đơn vị. Cũng có thể viết V = S đáy × chiều cao.
Hình lập phương cạnh a có thể tích V = a³. Ví dụ cạnh 3 cm thì V = 3³ = 27 cm³.
Dùng c = V ÷ (a × b). Ví dụ V = 120 cm³, a = 6 cm, b = 4 cm thì c = 120 ÷ 24 = 5 cm.
1 lít = 1 dm³ = 1.000 cm³. Vì vậy thể tích 30.000 cm³ tương đương 30 lít.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.