Định lý Py-ta-go: phát biểu, định lý đảo và bộ ba Py-ta-go
Mình hay quên cách phát biểu định lý Py-ta-go và không biết khi nào dùng định lý đảo. Bạn nào giải thích giúp mình, kèm vài ví dụ dễ hiểu nhé.
Mình hay quên cách phát biểu định lý Py-ta-go và không biết khi nào dùng định lý đảo. Bạn nào giải thích giúp mình, kèm vài ví dụ dễ hiểu nhé.
Định lý Py-ta-go: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông, tức a² + b² = c². Định lý đảo cũng đúng: tam giác có c² = a² + b² thì là tam giác vuông tại đỉnh đối diện cạnh c.
Cho tam giác ABC vuông tại A, với AB = c, AC = b, BC = a (cạnh huyền). Khi đó:
BC² = AB² + AC², hay a² = b² + c².
Từ đó suy ra cách tính cạnh còn thiếu: cạnh huyền a = √(b² + c²); một cạnh góc vuông b = √(a² − c²). Cạnh huyền luôn là cạnh dài nhất, đối diện góc vuông.
Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông, góc vuông đối diện với cạnh lớn nhất. Đây là cách kiểm tra một tam giác có vuông hay không mà không cần đo góc. Hai đường vuông góc được nhắc ở bài hai đường thẳng vuông góc.
Bộ ba Py-ta-go là ba số nguyên dương (a, b, c) thỏa mãn a² + b² = c². Bội nguyên của một bộ ba cũng là bộ ba Py-ta-go.
| Hai cạnh góc vuông | Cạnh huyền | Kiểm tra |
|---|---|---|
| 3 và 4 | 5 | 9 + 16 = 25 |
| 6 và 8 | 10 | 36 + 64 = 100 |
| 5 và 12 | 13 | 25 + 144 = 169 |
| 8 và 15 | 17 | 64 + 225 = 289 |
| 7 và 24 | 25 | 49 + 576 = 625 |
| 20 và 21 | 29 | 400 + 441 = 841 |
Bộ (3; 4; 5) là quen thuộc nhất, từ đó có (6; 8; 10), (9; 12; 15)…
Ví dụ 1. Tam giác ABC vuông tại A, AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính BC.
Ví dụ 2. Tam giác DEF vuông tại D, cạnh huyền EF = 13 cm, DE = 5 cm. Tính DF.
Ví dụ 3 (định lý đảo). Tam giác có ba cạnh 7 cm, 24 cm, 25 cm có vuông không?
Ví dụ 4. Tam giác có ba cạnh 6 cm, 7 cm, 9 cm có vuông không?
Ví dụ 5 (thực tế). Thang dài 5 m dựa vào tường, chân thang cách tường 3 m. Thang chạm tường ở độ cao bao nhiêu?
Định lý dùng để tính độ dài đường chéo hình chữ nhật, đường cao tam giác cân, khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng tọa độ, và trong xây dựng để căn góc vuông bằng bộ ba 3-4-5. Nó cũng là nền tảng của các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, của tính đường sinh trong diện tích xung quanh hình nón, và liên quan đến khái niệm số chính phương vì các vế đều là bình phương.
Chỉ dùng trực tiếp cho tam giác vuông. Với tam giác bất kỳ, cần định lý hàm số cosin.
Là ba số nguyên dương a, b, c thỏa a² + b² = c², chẳng hạn (3; 4; 5), (5; 12; 13), (8; 15; 17).
Dùng để chứng minh một tam giác là tam giác vuông khi biết độ dài ba cạnh: bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh kia.
Theo chương trình Toán Việt Nam, học sinh gặp định lý Py-ta-go ở Toán lớp 7 và vận dụng nhiều ở lớp 8, lớp 9.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.