Công thức hạ bậc lượng giác: đầy đủ, mẹo nhớ và ví dụ
Mình hay nhầm khi hạ bậc sin², cos² lúc giải phương trình lượng giác và tính tích phân. Mọi người có cách nhớ công thức hạ bậc đầy đủ không, kèm ví dụ nhé?
Mình hay nhầm khi hạ bậc sin², cos² lúc giải phương trình lượng giác và tính tích phân. Mọi người có cách nhớ công thức hạ bậc đầy đủ không, kèm ví dụ nhé?
Công thức hạ bậc: sin²x = (1 − cos 2x)/2 và cos²x = (1 + cos 2x)/2. Chúng đưa lũy thừa bậc hai của sin, cos về biểu thức bậc nhất theo cos 2x, rất hữu ích khi giải phương trình lượng giác và tính tích phân.
| Hạ bậc | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|
| sin²x | (1 − cos 2x)/2 | Mọi x |
| cos²x | (1 + cos 2x)/2 | Mọi x |
| tan²x | (1 − cos 2x)/(1 + cos 2x) | cos x ≠ 0 |
| cot²x | (1 + cos 2x)/(1 − cos 2x) | sin x ≠ 0 |
| sin³x | (3 sin x − sin 3x)/4 | Mọi x |
| cos³x | (3 cos x + cos 3x)/4 | Mọi x |
Từ công thức nhân đôi cos 2x = 1 − 2sin²x = 2cos²x − 1. Giải ra sin²x và cos²x ta được hai công thức hạ bậc ở trên. Với bậc ba, dùng công thức nhân ba cos 3x = 4cos³x − 3cos x và sin 3x = 3 sin x − 4sin³x. Bạn có thể xem thêm danh sách đầy đủ ở bài công thức lượng giác.
Ví dụ 1. Tính sin²15°.
sin²15° = (1 − cos 30°)/2 = (1 − √3/2)/2 = (2 − √3)/4 ≈ 0,067.
Ví dụ 2. Tính cos²(π/8).
cos²(π/8) = (1 + cos(π/4))/2 = (1 + √2/2)/2 = (2 + √2)/4 ≈ 0,854.
Ví dụ 3 (phương trình). Giải sin²x = 1/4.
Hạ bậc: (1 − cos 2x)/2 = 1/4, suy ra cos 2x = 1/2. Do đó 2x = ±π/3 + k2π, hay x = ±π/6 + kπ (k ∈ ℤ). Kiểm tra: sin²(π/6) = 1/4, đúng.
Ví dụ 4 (tích phân). Tính ∫0π/2 sin²x dx.
Ta có sin²x = (1 − cos 2x)/2, nguyên hàm là x/2 − sin 2x/4. Thay cận: (π/4 − 0) − (0 − 0) = π/4.
Ví dụ 5 (nguyên hàm). ∫ cos²x dx = ∫ (1 + cos 2x)/2 dx = x/2 + sin 2x/4 + C. Cách làm này nối với các bài nguyên hàm và tích phân.
Ví dụ 6 (tan²). Tính tan²(π/8).
tan²(π/8) = (1 − cos(π/4))/(1 + cos(π/4)) = (1 − √2/2)/(1 + √2/2) = (2 − √2)/(2 + √2). Nhân tử và mẫu với (2 − √2) được (2 − √2)²/2 = (6 − 4√2)/2 = 3 − 2√2 ≈ 0,172.
Ví dụ 7 (bậc ba). Tính sin³(π/6) bằng công thức hạ bậc: (3 sin(π/6) − sin(π/2))/4 = (3 · ½ − 1)/4 = 1/8. Đối chiếu trực tiếp: (½)³ = 1/8, đúng. Công thức bậc ba hay dùng khi tính nguyên hàm của sin³x và cos³x.
Ví dụ 8 (hạ bậc hai lần). Tính ∫0π cos⁴x dx. Ta có cos⁴x = ((1 + cos 2x)/2)² = (1 + 2cos 2x + cos²2x)/4 = (3 + 4cos 2x + cos 4x)/8. Nguyên hàm là 3x/8 + sin 2x/4 + sin 4x/32. Thay cận 0 và π, các số hạng sin đều bằng 0, còn lại 3π/8 − 0 = 3π/8. Đây là dạng bài quen thuộc khi bậc của sin, cos là 4 trở lên: hạ bậc liên tiếp cho đến khi chỉ còn cos của góc bội.
Công thức hạ bậc tan²x và cot²x chỉ dùng khi biểu thức xác định. Đừng viết sin²x = (1 − cos x)/2: góc phải là 2x, không phải x.
Là công thức biến đổi lũy thừa bậc cao của sin, cos thành biểu thức bậc thấp hơn theo góc nhân đôi hoặc nhân ba.
sin²x = (1 − cos 2x)/2.
cos²x = (1 + cos 2x)/2.
sin⁴x = (sin²x)² = ((1 − cos 2x)/2)² = (1 − 2cos 2x + cos²2x)/4, rồi hạ bậc tiếp cos²2x = (1 + cos 4x)/2 để được sin⁴x = (3 − 4cos 2x + cos 4x)/8.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.