Công thức cấp số cộng: số hạng tổng quát và tổng n số hạng
Mình đang học Toán 11 và hay quên công thức cấp số cộng, nhất là công thức tổng n số hạng đầu. Ai có bảng công thức đầy đủ kèm ví dụ giải từng bước không?
Mình đang học Toán 11 và hay quên công thức cấp số cộng, nhất là công thức tổng n số hạng đầu. Ai có bảng công thức đầy đủ kèm ví dụ giải từng bước không?
Cấp số cộng là dãy số trong đó mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng với một số không đổi d, gọi là công sai. Hai công thức quan trọng nhất là số hạng tổng quát un = u1 + (n − 1)d và tổng n số hạng đầu Sn = n(u1 + un)/2.
Dãy số (un) là cấp số cộng khi un+1 = un + d với mọi n ≥ 1, trong đó d là công sai. Muốn kiểm tra một dãy có phải cấp số cộng hay không, ta tính hiệu hai số hạng liên tiếp un+1 − un; nếu hiệu này luôn bằng cùng một số thì đó là cấp số cộng.
Ví dụ: dãy 2, 5, 8, 11, … có 5 − 2 = 8 − 5 = 11 − 8 = 3 nên là cấp số cộng với u1 = 2 và d = 3. Nếu d > 0 dãy tăng, d < 0 dãy giảm, d = 0 là dãy hằng.
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Định nghĩa | un+1 = un + d |
| Công sai | d = un+1 − un |
| Số hạng tổng quát | un = u1 + (n − 1)d |
| Số hạng bất kỳ theo số hạng khác | un = uk + (n − k)d |
| Tính chất ba số hạng liên tiếp | uk = (uk−1 + uk+1)/2, với k ≥ 2 |
| Tổng n số hạng đầu (cách 1) | Sn = n(u1 + un)/2 |
| Tổng n số hạng đầu (cách 2) | Sn = n[2u1 + (n − 1)d]/2 |
Cách nhớ: tổng cấp số cộng bằng trung bình cộng của số đầu và số cuối, nhân với số số hạng. Công thức này xuất phát từ việc ghép cặp số hạng đầu với số hạng cuối, mỗi cặp có cùng tổng u1 + un.
Ví dụ 1. Cho cấp số cộng có u1 = 3 và d = 4. Tính u10 và S10.
Lời giải: u10 = 3 + (10 − 1) × 4 = 3 + 36 = 39. S10 = 10 × (3 + 39)/2 = 10 × 21 = 210. Kiểm tra bằng công thức thứ hai: S10 = 10 × [2 × 3 + 9 × 4]/2 = 10 × 42/2 = 210.
Ví dụ 2. Cấp số cộng có u3 = 7 và u7 = 19. Tìm u1 và d.
Lời giải: u7 = u3 + (7 − 3)d nên 19 = 7 + 4d, suy ra d = 3. Khi đó u1 = u3 − 2d = 7 − 6 = 1. Thử lại: u7 = 1 + 6 × 3 = 19 (đúng).
Ví dụ 3. Cho dãy 5, 9, 13, …, 101. Dãy có bao nhiêu số hạng và tổng bằng bao nhiêu?
Lời giải: u1 = 5, d = 4. Từ 101 = 5 + (n − 1) × 4 suy ra n − 1 = 24, tức n = 25. Tổng S25 = 25 × (5 + 101)/2 = 25 × 53 = 1.325.
Ví dụ 4. Tính tổng 1 + 2 + 3 + … + 100.
Lời giải: Đây là cấp số cộng có u1 = 1, d = 1, n = 100. S100 = 100 × (1 + 100)/2 = 5.050.
Ví dụ 5. Ba số lập thành cấp số cộng có tổng bằng 21 và tích bằng 315. Tìm ba số đó.
Lời giải: Gọi ba số là a − d, a, a + d. Tổng bằng 3a = 21 nên a = 7. Tích: (7 − d) × 7 × (7 + d) = 315, suy ra 49 − d² = 45, d² = 4, d = ±2. Với d = 2 ta có 5, 7, 9; với d = −2 ta có 9, 7, 5. Cả hai cách chỉ là một bộ ba số theo hai chiều sắp xếp.
Cấp số cộng cộng thêm một hằng số d để sang số hạng kế tiếp, còn cấp số nhân nhân với một hằng số q. Bạn nên học song song hai loại này để không nhầm công thức. Kiến thức này thuộc chương trình Toán lớp 11.
Để rèn kỹ năng biến đổi đại số khi giải bài, hãy xem thêm 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, cách giải nhanh phương trình bậc 2 (cần khi tìm d từ điều kiện tích) và bài về số chính phương.
un = u1 + (n − 1)d, trong đó u1 là số hạng đầu và d là công sai.
Sn = n(u1 + un)/2 hoặc Sn = n[2u1 + (n − 1)d]/2.
Tính hiệu hai số hạng liên tiếp. Nếu hiệu luôn bằng cùng một số thì dãy là cấp số cộng và số đó chính là công sai d.
Khi b là trung bình cộng của a và c, tức a + c = 2b.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.