Công thức tính chu vi hình tròn kèm ví dụ
Mình đang ôn Toán và hay lẫn giữa chu vi với diện tích hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là gì, khi nào dùng bán kính, khi nào dùng đường kính? Mong mọi người cho ví dụ dễ hiểu.
Mình đang ôn Toán và hay lẫn giữa chu vi với diện tích hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là gì, khi nào dùng bán kính, khi nào dùng đường kính? Mong mọi người cho ví dụ dễ hiểu.
Chu vi hình tròn C = 2πr = πd, trong đó r là bán kính, d là đường kính và π ≈ 3,14. Ví dụ hình tròn có bán kính 5 cm thì chu vi C = 2 × 3,14 × 5 = 31,4 cm.
Chu vi hình tròn (còn gọi là chu vi đường tròn) là độ dài của đường tròn bao quanh hình đó. Hiểu đơn giản: nếu lấy một sợi dây quấn vừa khít một vòng quanh hình tròn rồi duỗi thẳng ra, độ dài sợi dây chính là chu vi.
Với mọi đường tròn, tỉ số giữa chu vi và đường kính luôn bằng một hằng số. Hằng số đó là số π (pi), giá trị gần đúng 3,14159… Ở bậc tiểu học và THCS, ta thường lấy π ≈ 3,14 (đề bài có thể yêu cầu lấy π ≈ 3,1416 hoặc giữ nguyên ký hiệu π).
Từ công thức, ta suy ra cách tìm ngược lại:
| Đại lượng cần tìm | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chu vi (biết r) | C = 2πr | r cùng đơn vị với C |
| Chu vi (biết d) | C = πd | d = 2r |
| Bán kính | r = C ÷ (2π) | Dùng khi biết chu vi |
| Đường kính | d = C ÷ π | Dùng khi biết chu vi |
Ví dụ 1. Tính chu vi hình tròn có bán kính 5 cm (π ≈ 3,14).
Lời giải: C = 2 × 3,14 × 5 = 31,4 (cm).
Ví dụ 2. Một chiếc đĩa có đường kính 14 cm. Tính chu vi mép đĩa, lấy π ≈ 3,14.
Lời giải: C = π × d = 3,14 × 14 = 43,96 (cm). Nếu để kết quả theo π thì C = 14π cm ≈ 43,98 cm (dùng π chính xác hơn).
Ví dụ 3 (tìm ngược). Chu vi một hình tròn là 62,8 cm. Tính bán kính (π ≈ 3,14).
Lời giải: r = C ÷ (2π) = 62,8 ÷ (2 × 3,14) = 62,8 ÷ 6,28 = 10 (cm).
Ví dụ 4 (bài toán thực tế). Bánh xe đạp có đường kính 0,65 m. Xe lăn 100 vòng thì đi được bao xa? (π ≈ 3,14)
Lời giải: Chu vi bánh xe là C = 3,14 × 0,65 = 2,041 (m). Quãng đường: 2,041 × 100 = 204,1 (m). Bánh xe lăn một vòng đi được đúng một chu vi, nên đây là cách tính quãng đường quen thuộc.
Hai khái niệm này hay bị nhầm. Chu vi đo độ dài đường biên, còn diện tích đo phần mặt phẳng nằm bên trong. Diện tích hình tròn tính bằng S = πr², đơn vị là cm², m²… Khi bán kính tăng gấp đôi, chu vi tăng gấp 2 lần nhưng diện tích tăng gấp 4 lần.
| Bán kính r (cm) | Chu vi C = 2πr (cm) | Diện tích S = πr² (cm²) |
|---|---|---|
| 1 | 6,28 | 3,14 |
| 2 | 12,56 | 12,56 |
| 5 | 31,4 | 78,5 |
| 10 | 62,8 | 314 |
(Tính với π ≈ 3,14.) Nếu cần ôn thêm cách tính độ dài và diện tích các hình khác, bạn có thể xem công thức tính diện tích tam giác hoặc diện tích hình vuông.
Công thức này dùng để tính chiều dài viền bàn tròn, đoạn dây đai quấn quanh ống, quãng đường bánh xe lăn, độ dài hàng rào bao quanh vườn hoa hình tròn… Trong kỹ thuật, nó còn xuất hiện khi tính tốc độ quay của bánh răng hay trục máy. Kiến thức này cũng nền tảng cho các bài về diện tích hình tròn và hình học không gian (hình trụ, hình nón) ở lớp trên. Những bài đổi đơn vị đi kèm thường dùng bảng như 1 m bằng bao nhiêu dm, cm, mm.
Học sinh được làm quen với đại lượng này ở cuối bậc tiểu học (lớp 5), sau đó nhắc lại và mở rộng ở môn Toán THCS khi học về đường tròn, độ dài cung tròn.
Về giá trị tính toán thì giống nhau, đều là độ dài đường tròn và dùng cùng công thức C = 2πr. Ở THCS, sách giáo khoa thường gọi là “độ dài đường tròn”.
Từ S = πr² suy ra r = √(S ÷ π), sau đó thay vào C = 2πr. Ví dụ S = 78,5 cm² thì r = √(78,5 ÷ 3,14) = √25 = 5 cm, nên C = 31,4 cm.
Thường lấy π ≈ 3,14 cho bài tiểu học, THCS. Nếu đề không nói gì, bạn có thể giữ kết quả dạng 10π cm hoặc dùng nút π của máy tính cầm tay để có kết quả chính xác hơn.
Là đơn vị độ dài như mm, cm, dm, m, km, giống đơn vị của bán kính hoặc đường kính.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.