Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ thường gặp và ví dụ
Mình hay mất điểm câu “xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng” trong bài kiểm tra Ngữ văn. Biện pháp tu từ là gì, có những biện pháp nào và nên trả lời tác dụng ra sao cho đủ ý?
Mình hay mất điểm câu “xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng” trong bài kiểm tra Ngữ văn. Biện pháp tu từ là gì, có những biện pháp nào và nên trả lời tác dụng ra sao cho đủ ý?
Biện pháp tu từ là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, cấu trúc câu một cách đặc biệt để làm lời văn thêm gợi hình, gợi cảm và giàu sức biểu đạt. Các biện pháp tu từ thường gặp trong chương trình phổ thông gồm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê và chơi chữ.
| Biện pháp | Khái niệm | Ví dụ |
|---|---|---|
| So sánh | Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng, thường có từ “như”, “là”, “tựa” | “Trẻ em như búp trên cành” (Hồ Chí Minh) |
| Nhân hóa | Gán cho vật hoặc con vật hành động, tính cách của con người | “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” (Quang Dũng) |
| Ẩn dụ | Gọi sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên nét tương đồng, không nêu từ so sánh | “Thuyền về có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” (ca dao) |
| Hoán dụ | Gọi sự vật bằng tên của sự vật có quan hệ gần gũi | “Áo chàm đưa buổi phân li” (Tố Hữu) |
| Nói quá | Phóng đại mức độ, tính chất để nhấn mạnh | “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” (ca dao) |
| Nói giảm nói tránh | Diễn đạt tế nhị, nhẹ nhàng để tránh đau buồn, thô tục | “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” (Tố Hữu) |
| Điệp ngữ | Lặp lại từ ngữ, câu để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu | “Buồn trông cửa bể chiều hôm… Buồn trông ngọn nước mới sa…” (Truyện Kiều) |
| Liệt kê | Sắp xếp nối tiếp nhiều từ, cụm từ cùng loại | “Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại khác nhau” |
| Chơi chữ | Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa để tạo cách hiểu thú vị | “Lợi thì có lợi nhưng răng không còn” (ca dao) |
Câu: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời.”
Lời giải: Biện pháp tu từ là nhân hóa, thể hiện qua từ “ngửi” vốn là hành động của con người gán cho “súng”. Tác dụng: gợi hình ảnh núi cao đến mức mũi súng chạm tới trời, cho thấy địa hình hiểm trở và tinh thần lãng mạn của người lính.
Câu: “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.”
Lời giải: Đây là biện pháp nói quá (kết hợp so sánh), phóng đại lượng mồ hôi rơi. Tác dụng: nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân lao động giữa trưa nắng.
Tu từ gắn với cách chọn từ. Chẳng hạn, từ láy thường được dùng để gợi hình, gợi âm thanh; danh từ chỉ người, vật có thể được nhân hóa. Khi phân tích văn bản, hãy tách bạch cách miêu tả mang tính khách quan với cảm xúc chủ quan của tác giả được thể hiện nhờ các biện pháp tu từ này.
Không có con số cố định. Chương trình phổ thông thường học khoảng chín biện pháp phổ biến như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ.
Từ láy là một loại từ về cấu tạo. Biện pháp tu từ là cách dùng ngôn ngữ để tạo hiệu quả biểu đạt; từ láy có thể được dùng như một phương tiện để làm câu văn giàu sức gợi.
Hãy nói biện pháp đó làm sự vật hiện lên sinh động, gợi cảm xúc gì, nhấn mạnh điều gì, rồi gắn với tình cảm và thái độ của tác giả trong văn bản.
Ẩn dụ dựa trên nét tương đồng giữa hai sự vật. Hoán dụ dựa trên quan hệ gần gũi, đi liền với nhau trong thực tế.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.