Bảng chữ cái thần số học: cách quy đổi chữ cái sang số
Mình thấy nhiều bạn tính “số tên” theo thần số học nhưng không biết mỗi chữ cái ứng với số nào. Có bảng chuẩn không, và tên tiếng Việt có dấu thì tính sao?
Mình thấy nhiều bạn tính “số tên” theo thần số học nhưng không biết mỗi chữ cái ứng với số nào. Có bảng chuẩn không, và tên tiếng Việt có dấu thì tính sao?
Bảng chữ cái thần số học phổ biến nhất (hệ Pythagoras) gán 26 chữ cái cho các số từ 1 đến 9 theo thứ tự lặp lại: A, J, S = 1; B, K, T = 2; C, L, U = 3… Đây là một hệ quan niệm mang tính biểu tượng, không phải kiến thức khoa học đã được kiểm chứng.
| Số | Các chữ cái tương ứng |
|---|---|
| 1 | A, J, S |
| 2 | B, K, T |
| 3 | C, L, U |
| 4 | D, M, V |
| 5 | E, N, W |
| 6 | F, O, X |
| 7 | G, P, Y |
| 8 | H, Q, Z |
| 9 | I, R |
Cách nhớ: viết 26 chữ cái thành các hàng 9 chữ (ABCDEFGHI / JKLMNOPQR / STUVWXYZ), chữ nào nằm ở cột thứ mấy thì ứng với số đó. Hàng đầu A–I là 1–9, hàng hai J–R là 1–9, hàng ba S–Z là 1–8.
Ví dụ 1: tên LAN. L = 3, A = 1, N = 5. Tổng = 3 + 1 + 5 = 9. Số tên là 9.
Ví dụ 2: tên NGUYEN VAN AN. N=5, G=7, U=3, Y=7, E=5, N=5, V=4, A=1, N=5, A=1, N=5. Tổng = 5+7+3+7+5+5+4+1+5+1+5 = 48. Rút gọn: 4 + 8 = 12, rồi 1 + 2 = 3. Số tên là 3.
Ví dụ 3: tên MINH. M=4, I=9, N=5, H=8. Tổng = 26, rút gọn 2 + 6 = 8.
| Chỉ số | Cách tính (theo quan niệm của hệ này) |
|---|---|
| Số linh hồn | Cộng các nguyên âm (A, E, I, O, U) trong tên |
| Số nhân cách | Cộng các phụ âm trong tên |
| Số sứ mệnh (biểu đạt) | Cộng tất cả chữ cái trong họ tên đầy đủ |
Cách phân loại nguyên âm – phụ âm, nhất là với chữ Y, cũng khác nhau giữa các trường phái.
Ngoài hệ Pythagoras còn có hệ Chaldean (Chaldea), dùng bảng quy đổi khác và thường không dùng số 9 cho chữ cái. Vì vậy cùng một cái tên có thể ra những kết quả khác nhau tùy hệ. Bảng này cũng được thiết kế cho chữ Latin; tên tiếng Việt phải bỏ dấu nên cách tính thiếu nhất quán.
Thần số học gắn ý nghĩa tính cách hay vận mệnh vào các con số. Chưa có bằng chứng khoa học chứng minh tên gọi hay ngày sinh quyết định tính cách, năng lực hoặc tương lai. Bạn có thể xem đây như một trò tìm hiểu, tự suy ngẫm hoặc giải trí, không nên dùng để quyết định những việc quan trọng như chọn nghề, hôn nhân, đầu tư, hay đặt tên con theo kiểu “bắt buộc phải ra số đẹp”.
Nếu muốn nắm chắc thứ tự chữ cái trước khi đổi sang số, bạn có thể xem bảng chữ cái tiếng Anh (26 chữ cái Latin dùng trong bảng trên) và bảng chữ cái tiếng Việt để hiểu vì sao các chữ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư phải quy về chữ gốc. Người hay tìm hiểu các hệ quan niệm về bản thân cũng có thể đọc mindset là gì, một khái niệm tâm lý học có nghiên cứu kiểm chứng.
Hệ Pythagoras dùng 9 số, từ 1 đến 9, để gán cho 26 chữ cái. Một số trường phái thêm các số bậc thầy 11, 22, 33 khi rút gọn.
Thường bỏ dấu, đổi sang chữ Latin không dấu (Đ thành D) rồi quy đổi theo bảng. Cách này chỉ là quy ước, không có chuẩn thống nhất.
Hai hệ dùng hai bảng quy đổi khác nhau nên cho kết quả khác nhau với cùng một cái tên.
Không có bằng chứng khoa học cho thấy thần số học dự đoán được tính cách hay vận mệnh. Nên xem đây là một hệ quan niệm mang tính giải trí.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.