Thì quá khứ đơn: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết
Mình học tiếng Anh nhưng cứ bị rối khi chia động từ ở quá khứ, nhất là các động từ bất quy tắc. Khi nào dùng V2, khi nào dùng did + V nguyên mẫu? Mong được giải thích có ví dụ cụ thể.
Mình học tiếng Anh nhưng cứ bị rối khi chia động từ ở quá khứ, nhất là các động từ bất quy tắc. Khi nào dùng V2, khi nào dùng did + V nguyên mẫu? Mong được giải thích có ví dụ cụ thể.
Thì quá khứ đơn (Past Simple) diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc hẳn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Công thức khẳng định: S + V2/V-ed, ví dụ: I visited my grandmother yesterday.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V2/V-ed | She watched a film last night. (Tối qua cô ấy xem phim.) |
| Phủ định | S + did not + V (nguyên mẫu) | He did not (didn’t) go to school yesterday. |
| Nghi vấn Yes/No | Did + S + V (nguyên mẫu)? | Did you call me? – Yes, I did. / No, I didn’t. |
| Nghi vấn có từ để hỏi | Wh-word + did + S + V? | Where did they go? |
Sau did/didn’t, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu, không chia quá khứ lần nữa: sai “Did you went?”, đúng “Did you go?”.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + was/were + … | I was tired. They were at home. |
| Phủ định | S + was/were + not + … | She wasn’t late. We weren’t there. |
| Nghi vấn | Was/Were + S + …? | Were you at school? – Yes, I was. |
Chia to be: I, he, she, it → was; you, we, they → were.
| Trường hợp | Cách thêm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đa số động từ | Thêm ed | work → worked, play → played |
| Tận cùng là e | Chỉ thêm d | live → lived, like → liked |
| Phụ âm + y | Đổi y thành ied | study → studied, carry → carried |
| Nguyên âm + y | Giữ y, thêm ed | play → played, enjoy → enjoyed |
| Một âm tiết, phụ âm + nguyên âm + phụ âm | Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed | stop → stopped, plan → planned |
Nhiều động từ phổ biến không thêm -ed mà đổi dạng riêng ở cột V2:
| Nguyên mẫu (V1) | Quá khứ đơn (V2) | Nghĩa |
|---|---|---|
| be | was/were | thì, là, ở |
| go | went | đi |
| see | saw | nhìn thấy |
| eat | ate | ăn |
| have | had | có |
| do | did | làm |
| take | took | lấy, mang |
| write | wrote | viết |
| buy | bought | mua |
| come | came | đến |
| Từ/cụm từ | Ví dụ |
|---|---|
| yesterday | I met her yesterday. |
| last night/week/month/year | They travelled to Da Nang last year. |
| … ago | She left two hours ago. |
| in + năm trong quá khứ | He was born in 1999. |
| when + mệnh đề quá khứ | When I was young, I lived in the countryside. |
Quá khứ đơn nói về thời điểm đã qua cụ thể, còn thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả hoặc trải nghiệm liên quan đến hiện tại và không nêu thời điểm cụ thể. So sánh: I lost my keys yesterday (nêu thời điểm) và I have lost my keys (hiện giờ vẫn chưa tìm thấy). Với thói quen hiện tại, xem thì hiện tại đơn.
Khi kể một câu chuyện, hãy đặt mốc thời gian ngay đầu câu (Last summer, Two days ago, In 2015) rồi chia các động từ sau đó ở quá khứ đơn, như vậy người nghe dễ theo dõi. Hãy luôn kiểm tra trợ động từ: câu có did thì động từ chính trở về nguyên mẫu, câu không có did thì động từ chính phải ở dạng V2. Đây là điểm sai nhiều nhất của người mới học. Để mở rộng, bạn có thể đọc thêm về cách dùng cụm by the way khi chuyển ý trong lúc kể chuyện bằng tiếng Anh, và luyện kể lại một ngày của mình bằng 5 câu ở thì quá khứ đơn.
Chia động từ: (1) She (visit) her aunt last Sunday. (2) We (not/see) that film last night. (3) (you/buy) a new phone?
Đáp án: (1) visited; (2) did not see; (3) Did you buy.
Dùng cho hành động đã xảy ra và kết thúc hẳn trong quá khứ, thường có mốc thời gian như yesterday, last week, ago.
Khẳng định: S + V2/V-ed; phủ định: S + did not + V; nghi vấn: Did + S + V?. Với to be dùng was/were.
Giữ nguyên mẫu. Ví dụ “Did she go?”, không dùng “Did she went?”.
Học theo nhóm có kiểu biến đổi giống nhau (buy – bought, bring – brought, think – thought) và luyện qua câu ví dụ mỗi ngày.
Quá khứ đơn gắn với thời điểm xác định đã qua; hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả hoặc trải nghiệm còn liên quan đến hiện tại.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.