Tiếng Anh lớp 6 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tập trung vào bốn thì cơ bản (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, tương lai đơn với will), câu so sánh hơn và so sánh nhất, giới từ chỉ thời gian – địa điểm, động từ khuyết thiếu cơ bản, cùng từ vựng theo các chủ điểm gần gũi như trường học, gia đình, nhà ở, sở thích, thể thao, thiên nhiên và lễ hội.
Mục tiêu của năm học không phải nhớ thật nhiều từ, mà là dùng được bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết ở mức cơ bản trong các tình huống học đường và đời sống hằng ngày. Lớp 6 là năm đầu của chặng trung học cơ sở, nơi học sinh cần đạt bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam khi hết cấp.
Chương trình lớp 6 được tổ chức thế nào?
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 quy định môn Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12, xây dựng theo đường hướng giao tiếp. Nội dung được tổ chức quanh hệ thống chủ điểm và chủ đề, chứ không xuất phát từ danh mục ngữ pháp. Ngữ pháp và từ vựng xuất hiện để phục vụ việc giao tiếp trong chủ đề đó.
Hiện có nhiều bộ sách giáo khoa khác nhau được phê duyệt, mỗi trường chọn một bộ. Vì vậy tên và thứ tự các đơn vị bài học có thể khác nhau giữa các trường, nhưng khung năng lực và nhóm kiến thức trọng tâm thì giống nhau vì cùng dựa trên một chương trình. Phụ huynh nên dựa vào sách mà trường con đang dùng để biết thứ tự cụ thể. Từ năm học 2026 – 2027, cả nước dùng thống nhất bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Quyết định số 3588/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách đã in từ năm 2025 trở về trước vẫn tiếp tục được sử dụng, nên không cần mua mới nếu đã có sách.
Ngữ pháp trọng tâm lớp 6
| Nhóm kiến thức |
Nội dung chính |
Ví dụ |
| Hiện tại đơn |
Thói quen, sự thật; động từ to be và động từ thường; thêm -s/-es ở ngôi thứ ba số ít |
She goes to school at seven. |
| Hiện tại tiếp diễn |
Hành động đang diễn ra; cấu trúc am/is/are + V-ing |
They are playing football now. |
| Quá khứ đơn |
Động từ có quy tắc và bất quy tắc; was/were |
We visited my grandparents last week. |
| Tương lai đơn |
will + V nguyên thể; phân biệt với be going to |
I will call you tomorrow. |
| Câu so sánh |
So sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn, tính từ dài |
This book is more interesting than that one. |
| Động từ khuyết thiếu |
can, must, should để nói khả năng, bắt buộc, khuyên bảo |
You should drink more water. |
| Giới từ |
in, on, at chỉ thời gian và địa điểm; giới từ chỉ vị trí |
The cat is under the table. |
| Danh từ, mạo từ |
Danh từ đếm được và không đếm được; a, an, the; some, any |
There is some milk in the fridge. |
| Đại từ, sở hữu |
Đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, sở hữu cách với ‘s |
This is my sister’s bike. |
| Câu hỏi |
Câu hỏi Yes/No và câu hỏi với từ hỏi Wh- |
Where do you live? |
| Câu mệnh lệnh |
Dạng khẳng định và phủ định |
Don’t be late. |
| Liên từ |
and, but, so, because để nối câu |
I stayed home because it rained. |
Phần phát âm cũng được chú trọng ở lớp 6: nhận biết và đọc đúng một số cặp nguyên âm, phụ âm dễ lẫn, cùng trọng âm của từ hai âm tiết.
Các chủ điểm từ vựng
| Chủ điểm |
Nhóm từ thường gặp |
| Trường học, lớp học |
subject, timetable, classmate, uniform, library, break time |
| Gia đình, bạn bè |
relative, cousin, friendly, helpful, share |
| Nhà ở, đồ dùng |
apartment, furniture, wardrobe, cushion, chores |
| Sở thích, giải trí |
hobby, collect, cooking, drawing, free time |
| Thể thao, sức khỏe |
exercise, healthy, team, score, energy |
| Thức ăn, đồ uống |
vegetable, delicious, sour, salty, meal |
| Thiên nhiên, môi trường |
mountain, river, forest, recycle, litter |
| Lễ hội, văn hóa |
festival, celebrate, tradition, decorate, lucky money |
| Thời gian, lịch |
ngày trong tuần, các tháng trong năm, mùa, giờ |
| Thành phố, phương tiện |
neighbourhood, traffic, bus stop, pavement, convenient |
Nhóm từ về thời gian là phần nhiều học sinh lớp 6 còn yếu, nhất là tên tháng và cách ghi ngày. Bạn có thể cho con ôn riêng bằng bài 12 tháng tiếng Anh: cách đọc và viết tắt.
Bốn kỹ năng được yêu cầu ở mức nào?
- Nghe: hiểu nội dung chính của hội thoại hoặc đoạn nói ngắn, chậm, rõ về chủ đề đã học.
- Nói: giới thiệu bản thân, gia đình, trường học; hỏi và đáp trong tình huống quen thuộc; mô tả tranh đơn giản.
- Đọc: hiểu đoạn văn ngắn, tìm thông tin cụ thể, đoán nghĩa từ theo ngữ cảnh.
- Viết: viết câu, đoạn ngắn 40–60 từ như email cho bạn, mô tả phòng của mình, kể lại một hoạt động.
Lộ trình ôn ở nhà
- Chốt bốn thì trước. Dành vài tuần đầu để con dùng thành thạo hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, phân biệt khi nào dùng thì nào.
- Học từ theo cụm, không theo từ rời. Ghi “do the chores” thay vì chỉ “chores”; cách này giúp dùng được từ trong câu.
- Ôn theo chủ điểm của sách trường đang dùng, mỗi tuần một chủ điểm, kèm 5–10 mẫu câu.
- Nghe lại bài trong sách mỗi ngày 10 phút, nghe xong nói nhại theo để luyện trọng âm.
- Viết 3–5 câu mỗi ngày về việc con vừa làm, dùng từ mới trong tuần.
- Mỗi tuần làm một bài ôn tổng hợp để biết phần nào còn yếu, rồi quay lại chính phần đó.
Lưu ý cho phụ huynh
- Không chạy trước chương trình quá xa. Học sớm thì hiện tại hoàn thành, câu bị động khi chưa vững bốn thì cơ bản dễ làm con rối.
- Đừng lệ thuộc vào bản dịch từng từ. Hãy khuyến khích con đoán nghĩa theo ngữ cảnh trước, rồi mới tra.
- Chú ý phát âm ngay từ lớp 6. Sửa sau sẽ khó hơn nhiều.
- Dùng công cụ một cách có kiểm soát. Trợ lý AI có thể giúp giải thích, nhưng cần kiểm tra lại; xem thêm bài ChatGPT là gì và những lưu ý khi dùng.
- Chưa cần đặt mục tiêu chứng chỉ. Nếu muốn tìm hiểu để định hướng xa, bạn có thể đọc IELTS là gì, cấu trúc và thang điểm.
- Mở rộng vốn từ bằng quan hệ nghĩa. Bài từ đồng nghĩa và cách tìm từ đồng nghĩa giúp con học từ theo nhóm thay vì học rời.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Anh lớp 6 có khó hơn lớp 5 nhiều không?
Khó hơn ở chỗ lượng ngữ pháp được hệ thống lại và bài đọc dài hơn, nhưng nội dung vẫn xoay quanh chủ đề quen thuộc như nhà trường, gia đình, thói quen. Học sinh học tốt lớp 5 thường chỉ cần làm quen với cách trình bày của sách và nhịp kiểm tra mới.
Lớp 6 học những thì nào?
Trọng tâm gồm thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn và tương lai đơn với will, cùng cấu trúc be going to. Các thì phức tạp hơn như hiện tại hoàn thành được học ở lớp trên.
Lớp 6 cần biết khoảng bao nhiêu từ vựng?
Chương trình không ấn định một con số cố định. Trên thực tế, học sinh thường tích lũy vài trăm từ mới trong năm, chia theo các chủ điểm của từng đơn vị bài học. Quan trọng hơn số lượng là dùng được từ trong câu.
Chương trình tiếng Anh lớp 6 nhắm tới trình độ nào?
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tiếng Anh được xây dựng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hết cấp trung học cơ sở học sinh cần đạt bậc 2. Lớp 6 là năm đầu của chặng đó.
Nên học tiếng Anh lớp 6 ở nhà thế nào?
Mỗi ngày 20–30 phút đều đặn hiệu quả hơn học dồn cuối tuần: ôn từ vựng theo chủ điểm, nghe lại bài trong sách, nói to các mẫu câu và làm một bài tập ngữ pháp ngắn. Nên ghi chép từ mới theo cụm, không ghi từ rời.