Thì hiện tại hoàn thành: công thức, cách dùng, dấu hiệu
Mình luôn lúng túng khi phân biệt “I have eaten” với “I ate”, cũng như since và for. Ai có thể tóm tắt công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành một cách dễ hiểu, kèm ví dụ không?
Mình luôn lúng túng khi phân biệt “I have eaten” với “I ate”, cũng như since và for. Ai có thể tóm tắt công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành một cách dễ hiểu, kèm ví dụ không?
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại (kết quả, trải nghiệm, hoặc kéo dài đến nay). Công thức khẳng định: S + have/has + V3/V-ed.
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/has + V3/V-ed | I have finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập.) |
| Phủ định | S + have/has + not + V3/V-ed | She has not (hasn’t) called me. |
| Nghi vấn Yes/No | Have/Has + S + V3/V-ed? | Have you eaten yet? – Yes, I have. / No, I haven’t. |
| Nghi vấn có từ để hỏi | Wh-word + have/has + S + V3/V-ed? | How long have you lived here? |
Dùng has với he, she, it và chủ ngữ số ít; dùng have với I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều. Viết tắt: I’ve, you’ve, he’s, she’s, haven’t, hasn’t.
Với động từ có quy tắc, V3 giống V2: thêm -ed (work → worked). Với động từ bất quy tắc, phải học thuộc cột thứ ba của bảng động từ:
| V1 | V2 | V3 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| be | was/were | been | thì, là |
| go | went | gone | đi |
| see | saw | seen | nhìn thấy |
| eat | ate | eaten | ăn |
| do | did | done | làm |
| write | wrote | written | viết |
| take | took | taken | lấy |
| buy | bought | bought | mua |
| have | had | had | có |
| Từ | Ý nghĩa và vị trí | Ví dụ |
|---|---|---|
| just | vừa mới; đứng giữa have/has và V3 | I have just arrived. |
| already | đã rồi; sau have/has hoặc cuối câu | She has already eaten. |
| yet | chưa; dùng trong phủ định và nghi vấn, cuối câu | He hasn’t finished yet. |
| ever / never | từng / chưa bao giờ | Have you ever tried sushi? I have never been to Paris. |
| since + mốc thời gian | kể từ khi | I have worked here since 2020. |
| for + khoảng thời gian | trong suốt | She has studied English for three years. |
| recently, lately, so far, up to now | gần đây, cho đến nay | They have moved recently. |
Since đi với một mốc thời gian (since 2019, since Monday, since I was a child). For đi với một khoảng thời gian (for two weeks, for a long time). Ví dụ: I have known him since Monday và I have known him for three days diễn đạt cùng một ý nếu hôm nay là thứ Năm.
| Tiêu chí | Quá khứ đơn | Hiện tại hoàn thành |
|---|---|---|
| Thời điểm | Xác định, đã kết thúc | Không nêu hoặc kéo dài đến nay |
| Ví dụ | I saw that film last week. | I have seen that film. |
| Từ nhận biết | yesterday, last year, ago, in 2010 | since, for, already, yet, ever, never |
Quy tắc nhớ nhanh: có mốc thời gian đã qua cụ thể thì dùng thì quá khứ đơn; không có mốc thời gian nhưng cần nhấn mạnh kết quả hoặc trải nghiệm thì dùng hiện tại hoàn thành. Với sự việc đang diễn ra ngay lúc nói, dùng thì hiện tại tiếp diễn; với thói quen, xem thì hiện tại đơn.
Chia động từ: (1) I (not/see) her since Monday. (2) They (live) here for five years. (3) (you/ever/visit) Hanoi?
Đáp án: (1) have not seen; (2) have lived; (3) Have you ever visited.
Dùng cho hành động kéo dài từ quá khứ đến nay, trải nghiệm trong đời, hành động vừa xảy ra có kết quả ở hiện tại.
Khẳng định: S + have/has + V3/V-ed; phủ định: S + have/has + not + V3; nghi vấn: Have/Has + S + V3?.
Since đi với mốc thời gian (since 2019), for đi với khoảng thời gian (for three years).
Không. Các mốc thời gian đã kết thúc như yesterday, last week, ago đi với thì quá khứ đơn.
Just và already thường đứng giữa have/has và V3; yet thường đứng cuối câu phủ định hoặc nghi vấn.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.