Peak là gì? Nghĩa của peak trong tiếng Anh và trên mạng
Mình hay thấy bạn bè comment “this is peak” dưới video và không hiểu nghĩa là khen hay chê. Peak là gì trong tiếng Anh và trên mạng xã hội vậy? Có dễ nhầm với peek hay pique không?
Mình hay thấy bạn bè comment “this is peak” dưới video và không hiểu nghĩa là khen hay chê. Peak là gì trong tiếng Anh và trên mạng xã hội vậy? Có dễ nhầm với peek hay pique không?
Peak /piːk/ nghĩa gốc là “đỉnh”, “cực điểm”: đỉnh núi, mức cao nhất của một đại lượng hoặc thời điểm cao điểm nhất. Trên mạng xã hội, “peak” còn là tiếng lóng mang nghĩa “đỉnh của chóp”, “quá đỉnh” (khen) hoặc nói mỉa một thứ “đỉnh theo kiểu tệ”.
Peak vừa là danh từ, động từ vừa là tính từ:
Cách phát âm: /piːk/, vần giống “leek” hay “week”.
| Cụm từ | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| peak hour(s) | giờ cao điểm | Traffic is heavy during peak hours. |
| peak season | mùa cao điểm | Hotels are expensive in peak season. |
| peak performance | phong độ, hiệu suất đỉnh cao | Athletes train for peak performance. |
| peak time | thời điểm cao điểm | Avoid calling at peak time. |
| at its peak | ở thời kỳ đỉnh cao | The company is at its peak. |
| peak demand | nhu cầu cao nhất | Electricity use hits peak demand in summer. |
| mountain peak | đỉnh núi | The mountain peak is covered in snow. |
| off-peak | giờ/mùa thấp điểm | Off-peak tickets are cheaper. |
Vài năm gần đây, giới trẻ nói tiếng Anh dùng “peak” như một tính từ lóng. Cách dùng phổ biến:
Đây là cách nói thân mật, thiên về văn nói và bình luận trên mạng; không nên dùng trong văn bản trang trọng, email công việc hay bài thi viết học thuật. Ở Việt Nam bạn có thể thấy các bạn trẻ dịch thoáng là “đỉnh”, “đỉnh của chóp”. Nghĩa của tiếng lóng thay đổi nhanh theo từng cộng đồng nên hãy đọc kỹ ngữ cảnh. Tương tự, bài nope là gì cũng giải thích một từ lóng quen thuộc.
Muốn liên kết các ý khi viết, bạn có thể dùng by the way trong văn nói hoặc due to khi giải thích nguyên nhân, ví dụ: “Sales peaked due to the holiday.”
Ba từ này phát âm giống nhau /piːk/ nhưng nghĩa khác hẳn:
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| peak | đỉnh, cao điểm | the peak of the mountain |
| peek | nhìn lén, liếc nhanh | Don’t peek at my cards. |
| pique | kích thích (sự tò mò), sự phật ý | It piqued my curiosity. |
Lỗi hay gặp là viết “peak someone’s interest”. Dạng đúng là “pique someone’s interest” hoặc “pique someone’s curiosity” (khơi gợi sự quan tâm, tò mò). Nếu muốn nói “đạt đỉnh” thì dùng peak, ví dụ “Interest in the show peaked in May.”
Nếu làm việc với số liệu hoặc báo cáo kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm SEM là gì để hiểu thêm các thuật ngữ quen thuộc trong marketing.
Đọc là /piːk/ (“pi-k” kéo dài âm i), giống từ “speak” bỏ chữ s đầu.
Peak hour là giờ cao điểm, khoảng thời gian có lượng người, xe hoặc nhu cầu sử dụng cao nhất trong ngày, ví dụ giờ tan tầm.
Tuỳ ngữ cảnh: có thể là “quá đỉnh, tuyệt vời” hoặc là cách nói mỉa “đúng kiểu tệ hại điển hình”. Hãy nhìn thái độ và nội dung của cả cuộc trò chuyện để hiểu.
Summit là điểm cao nhất của một ngọn núi cụ thể, còn peak là đỉnh nói chung (một ngọn núi có thể có nhiều peak). Ngoài ra summit còn dùng cho hội nghị thượng đỉnh, còn peak thì không.
Có. Peak (peaked, peaking) nghĩa là đạt mức cao nhất, ví dụ “Infection rates peaked in March.”
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.