Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án và giải thích chi tiết
Mình học lại tiếng Anh từ đầu, đã đọc lý thuyết thì hiện tại đơn nhưng chưa tự tin. Mọi người có bài tập kèm đáp án để mình tự luyện và kiểm tra không ạ?
Mình học lại tiếng Anh từ đầu, đã đọc lý thuyết thì hiện tại đơn nhưng chưa tự tin. Mọi người có bài tập kèm đáp án để mình tự luyện và kiểm tra không ạ?
Bài tập thì hiện tại đơn (Present Simple) giúp bạn luyện cách chia động từ theo chủ ngữ: với he, she, it thêm s/es, với I, you, we, they giữ nguyên động từ. Dưới đây là phần tóm tắt lý thuyết ngắn, bài tập có đáp án và giải thích.
Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định. Ví dụ: I get up at 6 a.m., Water boils at 100°C, The train leaves at 8 a.m.
| Dạng câu | Động từ thường | Động từ to be |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + V(s/es) | S + am/is/are |
| Phủ định | S + do/does not + V (nguyên mẫu) | S + am/is/are not |
| Nghi vấn | Do/Does + S + V (nguyên mẫu)? | Am/Is/Are + S? |
Các trạng từ tần suất thường gặp: always, usually, often, sometimes, rarely, never; cụm every day/week, on Mondays, once a week. Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường nhưng sau động từ to be: She often reads, He is never late.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | goes | She số ít, go tận cùng o nên thêm es |
| 2 | play | They số nhiều, giữ nguyên |
| 3 | watches | My father = he, watch tận cùng ch nên thêm es |
| 4 | rises | Sự thật hiển nhiên, chủ ngữ số ít |
| 5 | do not like (don’t like) | Phủ định với I dùng do not |
| 6 | does not study (doesn’t study) | Sau does not, động từ về nguyên mẫu |
| 7 | Do you live | Nghi vấn với you dùng Do |
| 8 | Does she have | Sau does dùng have, không dùng has |
| 9 | boils | Sự thật khoa học, water số ít |
| 10 | leaves | Lịch trình cố định, bus số ít |
Đáp án: 1. is; 2. don’t; 3. studies; 4. Does.
Để làm tốt các dạng bài này, bạn cần nhận ra từ loại: ôn lại danh từ là gì và tính từ là gì sẽ giúp xác định chủ ngữ và vị ngữ. Với lời nói thân mật trong tiếng Anh, bạn có thể xem thêm by the way là gì.
Dùng does với he, she, it và danh từ số ít; dùng do với I, you, we, they và danh từ số nhiều.
Động từ giữ nguyên mẫu, không thêm s/es. Ví dụ: He does not work.
Để nói thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình và trạng thái lâu dài.
Không. Với to be, phủ định thêm not (is not) và nghi vấn đảo to be lên đầu (Is she…?).
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.