1 câu trả lời

Câu trả lời hay nhất
Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Doanh số là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong một khoảng thời gian, tính theo giá bán và thường chưa trừ chiết khấu, giảm giá hay hàng bị trả lại. Doanh thu (đặc biệt là doanh thu thuần) là con số kế toán đã trừ các khoản giảm trừ đó, nên thường nhỏ hơn hoặc bằng doanh số.

Doanh số là gì?

Trong kinh doanh, doanh số (tiếng Anh: sales hoặc sales volume) là chỉ số đo lường kết quả bán hàng. Nó trả lời câu hỏi đơn giản: trong tháng, quý hoặc năm, doanh nghiệp đã bán được bao nhiêu hàng, tương ứng bao nhiêu tiền.

Doanh số có thể được hiểu theo hai cách:

  • Doanh số theo số lượng: số sản phẩm bán được, ví dụ 1.200 chiếc điện thoại hay 5.000 ly cà phê.
  • Doanh số theo giá trị: số lượng nhân với giá bán, ví dụ 1.200 chiếc × 5.000.000 đồng = 6 tỷ đồng.

Khi nói chỉ tiêu doanh số cho nhân viên kinh doanh, người ta thường dùng nghĩa thứ hai, tức tổng giá trị đơn hàng đã chốt, kể cả đơn khách chưa thanh toán hết tiền.

Công thức tính doanh số

Cách tính cơ bản nhất:

Doanh số = Số lượng sản phẩm bán ra × Giá bán của mỗi sản phẩm

Nếu bán nhiều mặt hàng, bạn cộng doanh số của từng mặt hàng lại. Ví dụ một cửa hàng trong tháng 9 bán:

Mặt hàng Số lượng Giá bán (đồng) Doanh số (đồng)
Áo thun 400 150.000 60.000.000
Quần jean 150 350.000 52.500.000
Thắt lưng 100 120.000 12.000.000
Tổng 650 – 124.500.000

Doanh số tháng 9 của cửa hàng là 124,5 triệu đồng.

Doanh thu là gì?

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán, không đơn thuần là số tiền bán hàng.

Trên báo cáo kết quả kinh doanh có hai dòng quan trọng:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu gộp).
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng − Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Phân biệt doanh số và doanh thu

Hai khái niệm này hay bị dùng lẫn trong giao tiếp hằng ngày, nhưng về bản chất chúng khác nhau như sau:

Tiêu chí Doanh số Doanh thu (thuần)
Bản chất Chỉ số bán hàng, đo khối lượng giao dịch Chỉ tiêu kế toán, đo lợi ích kinh tế thực nhận
Cách tính Số lượng × giá bán Doanh thu gộp − các khoản giảm trừ
Khoản giảm trừ Thường chưa trừ Đã trừ chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại
Người dùng chính Bộ phận kinh doanh, marketing Kế toán, ban giám đốc, nhà đầu tư, cơ quan thuế
Căn cứ pháp lý Không có chuẩn mực bắt buộc, mỗi công ty tự quy định Ghi nhận theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Độ lớn Thường lớn hơn hoặc bằng Thường nhỏ hơn hoặc bằng doanh số

Ví dụ minh họa

Công ty A bán 1.000 nồi chiên với giá 2.000.000 đồng/chiếc, trong kỳ:

  • Doanh số = 1.000 × 2.000.000 = 2 tỷ đồng.
  • Chiết khấu thương mại cho đại lý: 100 triệu đồng.
  • Khách trả lại 20 chiếc lỗi: 20 × 2.000.000 = 40 triệu đồng.
  • Doanh thu thuần = 2.000 − 100 − 40 = 1.860 triệu đồng (1,86 tỷ đồng).

Như vậy đội sales báo cáo đạt 2 tỷ doanh số là đúng, kế toán báo 1,86 tỷ doanh thu thuần cũng đúng. Hai con số chỉ phản ánh hai góc nhìn khác nhau.

Ý nghĩa của doanh số trong kinh doanh

  • Đo hiệu quả bán hàng: doanh số cho biết sản phẩm có được thị trường đón nhận hay không và đội kinh doanh làm việc tốt đến đâu.
  • Căn cứ giao KPI, tính thưởng: nhiều công ty trả hoa hồng theo phần trăm doanh số cá nhân.
  • Lập kế hoạch: dữ liệu doanh số theo mùa giúp dự báo nhập hàng, sản xuất và ngân sách marketing.
  • So sánh thị phần: doanh số được dùng để so sánh vị thế giữa các thương hiệu cùng ngành.

Tuy nhiên, doanh số cao chưa chắc đã có lãi. Một chiến dịch giảm giá sâu có thể làm doanh số tăng vọt nhưng lợi nhuận lại âm. Vì thế nhà quản lý luôn đặt doanh số cạnh doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận để đánh giá.

Cách tăng doanh số hiệu quả

  1. Tăng số lượng khách hàng mới qua quảng cáo, kênh bán hàng mới như sàn thương mại điện tử (tham khảo thêm Lazada là gì).
  2. Tăng giá trị mỗi đơn hàng bằng combo, bán kèm (cross-sell), nâng cấp sản phẩm (up-sell).
  3. Tăng tần suất mua lại nhờ chương trình khách hàng thân thiết.
  4. Đầu tư hình ảnh thương hiệu, ví dụ mở cửa hàng flagship hoặc bổ nhiệm giám đốc thương hiệu (CBO) để quản lý trải nghiệm khách hàng.

Những nhầm lẫn thường gặp

  • Coi doanh số là tiền đã thu: đơn bán chịu vẫn tính vào doanh số dù tiền chưa về tài khoản.
  • Đánh đồng doanh thu với lợi nhuận: lợi nhuận = doanh thu − chi phí, thường nhỏ hơn rất nhiều.
  • So sánh doanh số giữa các công ty khác cách tính: có nơi tính doanh số trước thuế GTGT, có nơi tính sau thuế. Cần thống nhất định nghĩa trước khi so sánh một cách khách quan.

Câu hỏi thường gặp

Doanh số tiếng Anh là gì?

Doanh số thường được gọi là sales hoặc sales volume; doanh thu là revenue, doanh thu thuần là net revenue hoặc net sales.

Doanh số có bao gồm thuế GTGT không?

Tùy quy định nội bộ của từng công ty. Riêng doanh thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không bao gồm thuế GTGT.

Doanh số cao có phải công ty làm ăn tốt?

Chưa chắc. Cần xem thêm doanh thu thuần, biên lợi nhuận và dòng tiền. Doanh số cao nhưng bán lỗ hoặc nợ khó đòi nhiều vẫn có thể khiến doanh nghiệp gặp khó.

Doanh số thuần là gì?

Doanh số thuần là doanh số sau khi trừ hàng bị trả lại, giảm giá và chiết khấu, về ý nghĩa gần giống doanh thu thuần.

Nguồn tham khảo:
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, Bộ Tài chính
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.