Doanh số là gì? Phân biệt doanh số và doanh thu
Mình mới vào làm sales, sếp giao chỉ tiêu doanh số tháng nhưng kế toán lại báo cáo doanh thu, hai con số lệch nhau. Doanh số là gì và khác doanh thu ở điểm nào vậy mọi người?
Mình mới vào làm sales, sếp giao chỉ tiêu doanh số tháng nhưng kế toán lại báo cáo doanh thu, hai con số lệch nhau. Doanh số là gì và khác doanh thu ở điểm nào vậy mọi người?
Doanh số là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong một khoảng thời gian, tính theo giá bán và thường chưa trừ chiết khấu, giảm giá hay hàng bị trả lại. Doanh thu (đặc biệt là doanh thu thuần) là con số kế toán đã trừ các khoản giảm trừ đó, nên thường nhỏ hơn hoặc bằng doanh số.
Trong kinh doanh, doanh số (tiếng Anh: sales hoặc sales volume) là chỉ số đo lường kết quả bán hàng. Nó trả lời câu hỏi đơn giản: trong tháng, quý hoặc năm, doanh nghiệp đã bán được bao nhiêu hàng, tương ứng bao nhiêu tiền.
Doanh số có thể được hiểu theo hai cách:
Khi nói chỉ tiêu doanh số cho nhân viên kinh doanh, người ta thường dùng nghĩa thứ hai, tức tổng giá trị đơn hàng đã chốt, kể cả đơn khách chưa thanh toán hết tiền.
Cách tính cơ bản nhất:
Doanh số = Số lượng sản phẩm bán ra × Giá bán của mỗi sản phẩm
Nếu bán nhiều mặt hàng, bạn cộng doanh số của từng mặt hàng lại. Ví dụ một cửa hàng trong tháng 9 bán:
| Mặt hàng | Số lượng | Giá bán (đồng) | Doanh số (đồng) |
|---|---|---|---|
| Áo thun | 400 | 150.000 | 60.000.000 |
| Quần jean | 150 | 350.000 | 52.500.000 |
| Thắt lưng | 100 | 120.000 | 12.000.000 |
| Tổng | 650 | – | 124.500.000 |
Doanh số tháng 9 của cửa hàng là 124,5 triệu đồng.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán, không đơn thuần là số tiền bán hàng.
Trên báo cáo kết quả kinh doanh có hai dòng quan trọng:
Hai khái niệm này hay bị dùng lẫn trong giao tiếp hằng ngày, nhưng về bản chất chúng khác nhau như sau:
| Tiêu chí | Doanh số | Doanh thu (thuần) |
|---|---|---|
| Bản chất | Chỉ số bán hàng, đo khối lượng giao dịch | Chỉ tiêu kế toán, đo lợi ích kinh tế thực nhận |
| Cách tính | Số lượng × giá bán | Doanh thu gộp − các khoản giảm trừ |
| Khoản giảm trừ | Thường chưa trừ | Đã trừ chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại |
| Người dùng chính | Bộ phận kinh doanh, marketing | Kế toán, ban giám đốc, nhà đầu tư, cơ quan thuế |
| Căn cứ pháp lý | Không có chuẩn mực bắt buộc, mỗi công ty tự quy định | Ghi nhận theo chuẩn mực và chế độ kế toán |
| Độ lớn | Thường lớn hơn hoặc bằng | Thường nhỏ hơn hoặc bằng doanh số |
Công ty A bán 1.000 nồi chiên với giá 2.000.000 đồng/chiếc, trong kỳ:
Như vậy đội sales báo cáo đạt 2 tỷ doanh số là đúng, kế toán báo 1,86 tỷ doanh thu thuần cũng đúng. Hai con số chỉ phản ánh hai góc nhìn khác nhau.
Tuy nhiên, doanh số cao chưa chắc đã có lãi. Một chiến dịch giảm giá sâu có thể làm doanh số tăng vọt nhưng lợi nhuận lại âm. Vì thế nhà quản lý luôn đặt doanh số cạnh doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận để đánh giá.
Doanh số thường được gọi là sales hoặc sales volume; doanh thu là revenue, doanh thu thuần là net revenue hoặc net sales.
Tùy quy định nội bộ của từng công ty. Riêng doanh thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không bao gồm thuế GTGT.
Chưa chắc. Cần xem thêm doanh thu thuần, biên lợi nhuận và dòng tiền. Doanh số cao nhưng bán lỗ hoặc nợ khó đòi nhiều vẫn có thể khiến doanh nghiệp gặp khó.
Doanh số thuần là doanh số sau khi trừ hàng bị trả lại, giảm giá và chiết khấu, về ý nghĩa gần giống doanh thu thuần.
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.