Bảng đơn vị đo độ dài: km, m, cm, mm và cách quy đổi
Con mình học lớp 3 và hay nhầm khi đổi km, m, cm, mm. Mình muốn xem một bảng đơn vị đo độ dài đầy đủ và mẹo nhớ để hướng dẫn con. Đơn vị đo độ dài là gì và có những đơn vị nào thường dùng?
Con mình học lớp 3 và hay nhầm khi đổi km, m, cm, mm. Mình muốn xem một bảng đơn vị đo độ dài đầy đủ và mẹo nhớ để hướng dẫn con. Đơn vị đo độ dài là gì và có những đơn vị nào thường dùng?
Đơn vị đo độ dài là đơn vị dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm hay chiều dài của một vật; đơn vị chuẩn trong hệ SI là mét (m). Bảng đơn vị đo độ dài phổ biến gồm: km, hm, dam, m, dm, cm, mm, và hai đơn vị liền nhau luôn hơn kém nhau 10 lần.
Đơn vị đo độ dài cho biết một vật dài, rộng hay cao bao nhiêu, hoặc hai nơi cách nhau bao xa. Hệ mét (hệ SI) được hầu hết các nước, trong đó có Việt Nam, dùng làm chuẩn. Từ mét, người ta tạo ra các đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn bằng cách thêm tiền tố như kilô, héc-tô, đề-ca, đề-xi, xen-ti, mi-li.
| Đơn vị | Ký hiệu | Quy đổi ra mét |
|---|---|---|
| Ki-lô-mét | km | 1.000 m |
| Héc-tô-mét | hm | 100 m |
| Đề-ca-mét | dam | 10 m |
| Mét | m | 1 m |
| Đề-xi-mét | dm | 0,1 m |
| Xen-ti-mét | cm | 0,01 m |
| Mi-li-mét | mm | 0,001 m |
Quy tắc: đi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ liền kề thì nhân với 10; đi từ đơn vị nhỏ sang lớn liền kề thì chia cho 10. Ví dụ 1 m = 10 dm = 100 cm = 1.000 mm.
Mẹo nhớ thứ tự: “Không Hay Đi Một Đôi Chân Mới” tương ứng km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
Xem thêm các bài chi tiết: 1 m bằng bao nhiêu dm, cm, mm, 1 km bằng bao nhiêu mét và 1 dam bằng bao nhiêu km.
| Đơn vị | Quy đổi | Thường dùng |
|---|---|---|
| 1 inch (in, inch) | 2,54 cm = 25,4 mm | Kích thước màn hình, ống nước |
| 1 foot (ft, feet) | 12 inch = 30,48 cm = 0,3048 m | Chiều cao, độ cao máy bay |
| 1 yard (yd) | 3 feet = 0,9144 m | Vải, sân thể thao ở Anh, Mỹ |
| 1 dặm (mile) | 1.609,344 m ≈ 1,609 km | Khoảng cách đường bộ ở Anh, Mỹ |
| 1 hải lý | 1.852 m = 1,852 km | Hàng hải, hàng không |
Ví dụ: 12 inch = 12 × 2,54 = 30,48 cm; 5 feet = 5 × 0,3048 = 1,524 m; ngược lại 1 cm ≈ 0,3937 inch. Tìm hiểu thêm trong bài 1 inch bằng bao nhiêu cm và 1 feet bằng bao nhiêu mét.
Quãng đường đi lại thường tính bằng km, chiều dài bàn ghế, cửa, tường tính bằng m hoặc cm, còn độ dày vật liệu, đường kính ốc vít tính bằng mm. Biết chọn đúng đơn vị giúp số đo gọn và dễ hình dung: nói “đường dài 3.500 m” cũng đúng, nhưng “3,5 km” dễ nhớ hơn.
Trong bảng đơn vị cơ bản của chương trình tiểu học, lớn nhất là ki-lô-mét (km) và nhỏ nhất là mi-li-mét (mm).
1 km = 1.000 m = 100.000 cm = 1.000.000 mm.
Là mét (ký hiệu m) trong hệ đơn vị quốc tế SI.
1 inch bằng 2,54 cm, tức 25,4 mm.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.