1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

1 m = 100 cm. Ngoài ra 1 m = 10 dm = 1.000 mm = 0,001 km. Để đổi mét sang xăng-ti-mét, bạn chỉ cần nhân số mét với 100.

Công thức đổi mét sang cm

Hệ đo lường quốc tế (SI) dùng hệ thập phân. Xăng-ti-mét có nghĩa là một phần trăm mét (tiền tố “xăng-ti” nghĩa là 1/100), nên:

Số cm = Số m × 100 và Số m = Số cm ÷ 100.

Bảng quy đổi mét, cm, mm

Mét (m) Xăng-ti-mét (cm) Mi-li-mét (mm)
0,5 50 500
1 100 1.000
1,5 150 1.500
1,7 170 1.700
2 200 2.000
5 500 5.000
10 1.000 10.000
50 5.000 50.000
100 10.000 100.000

Từ bảng, ta có thể đọc nhanh: 1,7 m = 170 cm (một chiều cao người thường gặp); 0,5 m = 50 cm.

Quan hệ giữa m với các đơn vị độ dài khác

Đơn vị Bằng bao nhiêu mét
1 km 0,001
1 m 1
1 dm (đề-xi-mét) 0,1
1 cm 0,01
1 mm 0,001

Chi tiết hơn, bạn xem bài 1m bằng bao nhiêu dm, cm, mm, 1 km bằng bao nhiêu mét và 1 dam bằng bao nhiêu km, m.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: Đổi 2,35 m sang cm

Áp dụng công thức: 2,35 × 100 = 235. Vậy 2,35 m = 235 cm.

Ví dụ 2: Đổi 175 cm sang m

175 ÷ 100 = 1,75. Vậy 175 cm = 1,75 m.

Ví dụ 3: Một tấm vải dài 3,6 m, cắt thành các mảnh 45 cm. Cắt được mấy mảnh?

Đổi 3,6 m = 360 cm. Số mảnh: 360 ÷ 45 = 8. Vậy cắt được 8 mảnh và không thừa vải.

Ví dụ 4: Đổi 0,08 m sang mm

0,08 m = 8 cm = 80 mm. Hoặc nhân trực tiếp: 0,08 × 1.000 = 80. Vậy 0,08 m = 80 mm.

Đổi mét sang inch và feet

Trong một số lĩnh vực (màn hình, chiều cao theo thước Anh), bạn cần đổi sang đơn vị Anh – Mỹ. Theo định nghĩa quốc tế, 1 inch = 2,54 cm và 1 foot = 0,3048 m, nên:

Đơn vị Giá trị tương đương của 1 m
Inch ≈ 39,37 inch
Feet (foot) ≈ 3,28 feet
Yard ≈ 1,09 yard

Ví dụ: 1,7 m ≈ 1,7 × 3,28 = 5,58 feet, tức khoảng 5 feet 7 inch. Để tìm hiểu kỹ, xem bài 1 inch bằng bao nhiêu cm và 1 feet bằng bao nhiêu mét.

Ứng dụng thực tế của việc đổi m sang cm

  • May mặc, nội thất: vải thường bán theo mét, nhưng kích thước may đo ghi bằng cm. Khi mua 2,5 m vải tức là bạn có 250 cm chiều dài.
  • Xây dựng: bản vẽ ghi mm hoặc cm, còn khối lượng vật liệu tính theo m. Đổi sai đơn vị dẫn đến sai dự toán.
  • Y tế, thể thao: chiều cao ghi bằng cm (ví dụ 165 cm) hoặc bằng m (1,65 m); hai cách ghi này hoàn toàn giống nhau.
  • Học tập: các bài toán lớp 4, lớp 5 thường yêu cầu đổi đơn vị độ dài trước khi tính chu vi, diện tích.

Lỗi thường gặp khi đổi mét sang cm

  • Nhầm nhân 10 hoặc 1.000. Hãy nhớ: m sang cm nhân 100, m sang mm nhân 1.000.
  • Nhầm đổi chiều: đổi từ đơn vị lớn sang bé thì nhân, từ bé sang lớn thì chia.
  • Quên đổi cùng đơn vị khi cộng, trừ (ví dụ 1 m 20 cm = 120 cm, không phải 1,20 m + 20 cm).
  • Nhầm 1 cây số với 1 mét; thực ra 1 cây số là 1 km, tức 1.000 m.

Câu hỏi thường gặp

1m bằng bao nhiêu cm?

1 m bằng 100 cm.

1m bằng bao nhiêu mm?

1 m bằng 1.000 mm.

Cách đổi m sang cm nhanh nhất?

Nhân số mét với 100, hay chỉ cần dời dấu phẩy sang phải hai chữ số. Ví dụ 3,5 m = 350 cm.

1m bằng bao nhiêu inch?

1 m xấp xỉ 39,37 inch, vì 1 inch bằng 2,54 cm.

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.