Thuế hộ kinh doanh tính thế nào? Mức thuế và cách nộp
Tài chính

Thuế hộ kinh doanh tính thế nào? Mức thuế và cách nộp

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên Hỏi 01/11/2026 0 lượt xem

Nhà mình có một quán ăn nhỏ đăng ký hộ kinh doanh, mấy năm trước cán bộ thuế ấn định một mức khoán rồi mình nộp theo mức đó. Năm nay nghe nói bỏ thuế khoán, phải tự kê khai doanh thu nên mình khá lo.

Vậy thuế hộ kinh doanh bây giờ tính thế nào, doanh thu bao nhiêu thì phải nộp, tỷ lệ bao nhiêu phần trăm và nộp ở đâu? Mình có bắt buộc phải lắp máy tính tiền không?

1 câu trả lời

Câu trả lời hay nhất
Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Từ ngày 1/1/2026, hộ kinh doanh không còn nộp thuế theo phương pháp khoán. Thay vào đó, hộ tự kê khai doanh thu thực tế và nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ 1% đến 5% và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ 0,5% đến 5% tùy nhóm ngành. Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp hai loại thuế này, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế.

Căn cứ của thay đổi này là Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 (bỏ thuế khoán và chấm dứt thu lệ phí môn bài với hộ kinh doanh từ 1/1/2026), Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi).

Thuế hộ kinh doanh: thuế khoán được thay bằng cái gì?

Trước đây, thuế hộ kinh doanh chủ yếu được thu theo phương pháp khoán: cơ quan thuế ấn định một mức doanh thu cả năm dựa trên khảo sát và ý kiến hội đồng tư vấn, hộ nộp theo mức đó bất kể doanh thu thật cao hay thấp. Cách làm này đơn giản nhưng dễ chênh lệch so với thực tế.

Từ năm 2026, cơ chế chuyển sang tự khai, tự chịu trách nhiệm:

  • Hộ ghi chép doanh thu phát sinh, lưu giữ chứng từ bán hàng.
  • Hộ kê khai doanh thu theo kỳ do quy định ấn định, nộp thuế trên doanh thu thực tế.
  • Cơ quan thuế đối chiếu bằng dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu sàn thương mại điện tử và dòng tiền thanh toán.

Ngưỡng doanh thu không chịu thuế hộ kinh doanh

Đây là nội dung thay đổi nhanh nhất, cần nói rõ vì nhiều bài viết trên mạng đang để số liệu cũ:

  • Đến hết năm 2025: ngưỡng không chịu thuế là 100 triệu đồng doanh thu một năm.
  • Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 nâng ngưỡng lên 200 triệu đồng một năm; riêng nội dung này áp dụng từ 1/1/2026 chứ không từ ngày luật có hiệu lực.
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 hướng dẫn chính sách thuế với hộ, cá nhân kinh doanh đặt ngưỡng 500 triệu đồng một năm.
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thay cụm từ “500 triệu đồng” bằng “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khoản khác. Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026, tức áp dụng ngay cho kỳ tính thuế năm 2026.

Nói cách khác, mức đang áp dụng ở thời điểm hiện tại là 1 tỷ đồng doanh thu một năm. Nếu bạn đọc một bài viết ghi 100, 200 hay 500 triệu đồng thì đó là quy định của giai đoạn trước. Vì ngưỡng đã thay đổi nhiều lần trong thời gian ngắn, hãy xác nhận lại với cơ quan thuế quản lý trước khi quyết định có kê khai nộp thuế hay không.

Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành

Với hộ phải nộp thuế GTGT, số thuế bằng doanh thu nhân tỷ lệ phần trăm của nhóm ngành. Bảng tỷ lệ lấy theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15:

Nhóm ngành nghề Tỷ lệ % thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Thuế suất thuế TNCN theo ngành

Thuế TNCN có hai cách tính theo Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Cách thứ nhất, tính theo doanh thu, áp dụng cho hộ có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng và do người nộp thuế lựa chọn, với thuế suất theo khoản 3 Điều 7:

Nhóm ngành nghề Thuế suất TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5%
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Cách thứ hai là tính trên thu nhập, tức doanh thu trừ chi phí liên quan, với thuế suất theo quy mô doanh thu năm: 15% nếu doanh thu đến 3 tỷ đồng, 17% nếu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, 20% nếu trên 50 tỷ đồng.

Điểm quan trọng: trừ ngưỡng hay không trừ?

Đây là chi tiết quyết định số tiền phải nộp và rất hay bị nhầm, vì hai sắc thuế xử lý khác nhau:

  • Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế. Luật Thuế GTGT chỉ quy định số thuế bằng tỷ lệ % nhân doanh thu, không có cơ chế trừ ngưỡng. Hộ vượt ngưỡng thì nộp trên cả phần doanh thu nằm dưới ngưỡng.
  • Thuế TNCN theo cách tính trên doanh thu thì chỉ tính phần vượt ngưỡng. Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 ghi rõ: “Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này”.

Vì cách hiểu sai ở bước này dẫn thẳng tới số tiền sai, bạn nên nhờ cán bộ thuế quản lý hoặc đại lý thuế được cấp phép kiểm tra giúp cho trường hợp cụ thể của mình, nhất là khi hộ có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh.

Ví dụ minh họa

Một hộ bán lẻ quần áo có doanh thu năm 1,4 tỷ đồng, thuộc nhóm phân phối hàng hóa (GTGT 1%, TNCN 0,5%), chọn cách tính TNCN theo doanh thu.

  • Thuế GTGT, tính trên toàn bộ doanh thu: 1.400.000.000 × 1% = 14.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN, tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng: (1.400.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 2.000.000 đồng.

Ví dụ này chỉ minh họa thứ tự phép tính theo quy định đang áp dụng, không thay thế số liệu do cơ quan thuế xác định.

Nghĩa vụ kê khai và hóa đơn

Quy mô doanh thu Thuế GTGT, TNCN Kê khai Hóa đơn
Từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống Không phải nộp Thông báo doanh thu 1 lần/năm, hạn 31/1 năm sau (hộ mới: 2 lần/năm) Không bắt buộc; được đăng ký nếu muốn
Trên 1 tỷ đồng/năm Nộp theo quy định nêu trên Kê khai theo quý (quy mô rất lớn kê khai theo tháng) Bắt buộc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Về chế độ kế toán, hộ kinh doanh được tự ghi sổ, bố trí người trong gia đình làm kế toán hoặc thuê dịch vụ, không yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Hộ thuộc diện không chịu thuế dùng mẫu sổ đơn giản.

Cách nộp thuế hộ kinh doanh

  1. Đăng ký, cập nhật thông tin thuế tại cơ quan thuế quản lý nơi đặt địa điểm kinh doanh; cung cấp số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử dùng để nhận tiền bán hàng.
  2. Kê khai điện tử trên cổng thuế điện tử dành cho cá nhân, hộ kinh doanh, hoặc qua ứng dụng eTax Mobile. Có thể xác thực bằng định danh điện tử — xem thêm VNeID là gì, mức 1 và mức 2.
  3. Nộp tiền bằng chuyển khoản, ứng dụng ngân hàng hoặc tại kho bạc theo mã số thuế của hộ.
  4. Lưu chứng từ đủ thời hạn quy định để phục vụ việc đối chiếu sau này.

Lưu ý để tránh rủi ro

  • Kê khai thấp hơn doanh thu thực tế có thể bị xử lý như hành vi vi phạm; đọc thêm trốn thuế là gì và mức xử phạt để biết ranh giới.
  • Doanh thu bao gồm cả tiền bán hàng qua chuyển khoản, ví điện tử và sàn thương mại điện tử, không chỉ tiền mặt tại quầy.
  • Khoản thu bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá quy định; tham khảo cách quy đổi USD sang VND.
  • Nếu doanh thu vượt ngưỡng giữa năm, nghĩa vụ kê khai phát sinh ngay từ kỳ vượt ngưỡng, không chờ sang năm sau.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh còn nộp thuế khoán năm 2026 không?

Không. Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, phương pháp khoán đối với hộ kinh doanh được bỏ từ ngày 1/1/2026. Hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai doanh thu thực tế.

Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh phải nộp thuế?

Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Ngưỡng này do Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2026. Vì ngưỡng đã đổi nhiều lần trong thời gian ngắn, bạn nên kiểm tra lại với cơ quan thuế quản lý.

Thuế tính trên toàn bộ doanh thu hay chỉ phần vượt ngưỡng?

Khác nhau giữa hai sắc thuế. Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế, không trừ ngưỡng. Thuế TNCN theo cách tính trên doanh thu thì chỉ tính trên phần doanh thu vượt trên ngưỡng, theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15.

Hộ kinh doanh có còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 1/1/2026. Trước đó, hộ kinh doanh nộp lệ phí môn bài theo bậc doanh thu.

Hộ dưới ngưỡng miễn thuế có phải làm gì không?

Vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo mẫu quy định, chậm nhất ngày 31/1 của năm sau; hộ mới thành lập thông báo hai lần trong năm. Ngoài ra cần ghi chép doanh thu vào sổ đơn giản và cung cấp thông tin tài khoản thanh toán.

Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia.

Nguồn tham khảo:
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội, Điều 10 – bỏ thuế khoán và chấm dứt thu lệ phí môn bài với hộ kinh doanh từ 1/1/2026
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 – Điều 5 khoản 25, Điều 12 khoản 2, Điều 18 khoản 2
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Điều 7 (thu nhập từ kinh doanh)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 5/3/2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP (nâng ngưỡng lên 01 tỷ đồng)
  • Công báo Chính phủ – congbao.chinhphu.vn; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – chinhphu.vn
  • Cục Thuế – Bộ Tài chính

Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia (bác sĩ, luật sư, chuyên viên tài chính).

Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.