1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Số định danh cá nhân là dãy số gồm 12 chữ số, mỗi công dân Việt Nam có một số duy nhất, không trùng lặp, dùng để quản lý thông tin cư trú và danh tính. Từ khi có thẻ căn cước gắn chip, số này chính là số hiển thị trên thẻ căn cước/căn cước công dân của bạn.

Số định danh cá nhân là gì theo quy định hiện hành?

Theo Luật Căn cước năm 2023 (Luật số 26/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), số định danh cá nhân là dãy số được cấp cho mỗi công dân từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Số này gắn với công dân từ khi đăng ký khai sinh và không thay đổi, không cấp lại cho người khác. Nó thay thế cách quản lý bằng nhiều loại số giấy tờ khác nhau như số chứng minh nhân dân 9 số trước đây.

Cấu trúc 12 số của số định danh cá nhân

Theo cấu trúc đã được hướng dẫn và áp dụng cho thẻ căn cước công dân gắn chip, 12 số gồm ba phần.

Vị trí Ý nghĩa Ghi chú
3 số đầu Mã tỉnh, thành phố hoặc mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh Ví dụ 001 là Hà Nội, 079 là TP. Hồ Chí Minh
1 số tiếp theo Mã thế kỷ sinh và giới tính 0: nam thế kỷ 20; 1: nữ thế kỷ 20; 2: nam thế kỷ 21; 3: nữ thế kỷ 21
2 số tiếp theo Hai chữ số cuối của năm sinh 2005 thì ghi 05
6 số cuối Khoảng số ngẫu nhiên Không mang thông tin riêng

Ví dụ giải mã: số 079205123456 gồm 079 (TP. Hồ Chí Minh), 2 (nam sinh thế kỷ 21), 05 (năm 2005) và 123456 (số ngẫu nhiên). Đây chỉ là số minh họa, không phải của người thật.

Mã tỉnh, thành phố có thể được Bộ Công an điều chỉnh khi địa giới hành chính thay đổi; hãy dựa vào hướng dẫn mới nhất của cơ quan chức năng nếu cần đối chiếu chính xác.

Số định danh cá nhân khác số CCCD như thế nào?

  • Với thẻ căn cước công dân gắn chip, số thẻ chính là số định danh cá nhân, cùng gồm 12 số.
  • Số chứng minh nhân dân cũ 9 số hoặc 12 số trước đây là số khác, khi đổi sang thẻ mới bạn dùng số định danh để thay thế.
  • Theo Luật Căn cước 2023, thẻ căn cước công dân đã cấp vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên thẻ, và số trên thẻ vẫn là số định danh cá nhân.

Cách xem số định danh cá nhân của mình

  1. Xem trực tiếp trên mặt trước thẻ căn cước/CCCD gắn chip (ô số).
  2. Mở ứng dụng VNeID, đăng nhập tài khoản của bạn, số hiển thị trong giấy tờ tích hợp.
  3. Xem trong giấy khai sinh, sổ hộ khẩu giấy (nếu còn giữ) hoặc thông tin cư trú tại cơ quan công an.

Tìm hiểu thêm về ứng dụng ở bài VNeID là gì và cách khai báo cư trú ở bài cách đăng ký tạm trú trên VNeID.

Số định danh cá nhân dùng để làm gì?

  • Thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
  • Định danh khi giao dịch ngân hàng, bảo hiểm, thuế.
  • Xác thực tài khoản điện tử, thuê bao di động.
  • Quản lý thông tin dân cư của cơ quan nhà nước.

Lưu ý bảo mật số định danh cá nhân

  • Không đăng ảnh thẻ, số thẻ lên mạng xã hội hoặc gửi cho người lạ.
  • Chỉ cung cấp khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu và có lý do chính đáng.
  • Cảnh giác tin nhắn, cuộc gọi tự xưng công an hay ngân hàng yêu cầu cung cấp số căn cước và mã OTP.
  • Khi nghi lộ thông tin, hãy báo ngay với công an xã/phường hoặc ngân hàng.

Số định danh cá nhân không có ý nghĩa bói toán như các con số khác; nếu bạn tò mò chuyện số học dân gian, có thể xem ý nghĩa các con số nhưng đó là văn hóa dân gian chứ không phải căn cứ pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Số định danh cá nhân gồm mấy số?

Gồm 12 chữ số, trong đó 3 số đầu là mã tỉnh hoặc quốc gia nơi khai sinh, 1 số mã thế kỷ và giới tính, 2 số năm sinh và 6 số ngẫu nhiên.

Số định danh cá nhân có phải số CCCD không?

Với thẻ căn cước công dân gắn chip và thẻ căn cước hiện nay, số trên thẻ chính là số định danh cá nhân.

Số định danh cá nhân có thay đổi không?

Không. Mỗi công dân có một số duy nhất, gắn suốt đời và không cấp lại cho người khác.

Xem số định danh cá nhân ở đâu nhanh nhất?

Xem trên thẻ căn cước/CCCD hoặc trong ứng dụng VNeID sau khi đăng nhập tài khoản định danh điện tử.

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.