Deal là gì? Nghĩa của deal trong mua bán, kinh doanh và tiếng Anh
Mình hay thấy chữ “deal” trên sàn thương mại điện tử, rồi bạn bè bảo “deal đi” hoặc “chốt deal”. Mình chưa rõ deal là gì, dùng trong tiếng Anh và tiếng Việt có khác nhau không?
Mình hay thấy chữ “deal” trên sàn thương mại điện tử, rồi bạn bè bảo “deal đi” hoặc “chốt deal”. Mình chưa rõ deal là gì, dùng trong tiếng Anh và tiếng Việt có khác nhau không?
Deal là một từ tiếng Anh, nghĩa chung là “thỏa thuận” hoặc “giao dịch”; trong mua sắm, deal còn được hiểu là ưu đãi, món hời. Khi là động từ, deal có thể mang nghĩa chia bài, xử lý hoặc buôn bán, tuỳ cụm từ đi kèm.
Từ deal vừa là danh từ vừa là động từ, mỗi loại có vài nghĩa chính.
| Từ loại | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | Thỏa thuận, hợp đồng | We made a deal. (Chúng tôi đã đạt được thỏa thuận.) |
| Danh từ | Giao dịch, ưu đãi, món hời | This laptop is a good deal. (Chiếc laptop này đáng tiền.) |
| Danh từ | Số lượng lớn (a great deal of) | He spent a great deal of time on it. (Anh ấy dành rất nhiều thời gian.) |
| Động từ | Chia bài | She deals the cards. (Cô ấy chia bài.) |
| Động từ | Xử lý, giải quyết (deal with) | I will deal with it. (Tôi sẽ xử lý việc đó.) |
Động từ deal chia bất quy tắc: deal – dealt – dealt. Người làm nghề mua bán hoặc chia bài gọi là dealer.
Người Việt mượn từ này theo nghĩa khá linh hoạt:
Với người bán hàng, deal thường gắn với chiến lược marketing như giảm giá giờ vàng, mua kèm quà hay combo. Một deal thường đi kèm mã giảm giá hoặc voucher để kích thích người mua quyết định nhanh.
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hot deal | Ưu đãi đang “hot”, số lượng hoặc thời gian có hạn | Check out today’s hot deals. |
| Big deal | Việc quan trọng; hoặc nói mỉa: “có gì to tát đâu” | It’s no big deal. (Không có gì to tát.) |
| Deal with | Giải quyết, đối phó, giao dịch với | She deals with customers every day. |
| It’s a deal | Đồng ý nhé, chốt | Ten dollars? It’s a deal! |
| Deal breaker | Điều khiến thương vụ đổ vỡ | Price is a deal breaker for us. |
| Raw deal | Cách đối xử bất công | He got a raw deal. |
Để biết deal mang nghĩa nào, hãy nhìn từ đi kèm. Nếu có giới từ with thì thường là “xử lý” (deal with). Nếu đi với a good/great/bad thì là chất lượng của thỏa thuận hay món hời. Với a great deal of thì nghĩa là “rất nhiều”. Trong hội thoại, cụm “by the way” cũng là mẫu hay gặp trong đời sống, bạn có thể xem thêm bài by the way là gì. Còn nếu muốn hiểu thêm các từ mượn tương tự trong kinh doanh, bài concept là gì cũng là một ví dụ.
Bạn có thể luyện tập với vài câu đơn giản: “We closed the deal last Friday.” (Chúng tôi đã chốt thương vụ hôm thứ Sáu tuần trước.) “Free shipping is part of the deal.” (Miễn phí vận chuyển nằm trong ưu đãi.) “I can’t deal with this noise.” (Tôi không chịu nổi tiếng ồn này.) Mỗi câu dùng một nghĩa khác nhau của deal, nên khi đọc hãy chú ý từ đứng ngay trước và sau.
Hot deal là ưu đãi nổi bật, thường giảm giá mạnh trong thời gian ngắn hoặc số lượng giới hạn.
Có hai cách hiểu: “hãy xử lý việc đó” hoặc nói trống không với nghĩa “chấp nhận đi”. Ngữ cảnh sẽ cho biết nghĩa nào phù hợp.
Agreement thiên về thỏa thuận chính thức, trang trọng. Deal thân mật hơn và hay dùng trong mua bán, thương lượng đời thường.
Là dealt (phát âm /delt/), ví dụ: He dealt with the problem yesterday.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.