Bảng tính tan trong nước của axit, bazơ, muối (Hóa học)
Mình học hóa lớp 8, 9 và hay lúng túng khi viết phương trình có kết tủa. Bảng tính tan đọc thế nào và có mẹo nào nhớ nhanh không?
Mình học hóa lớp 8, 9 và hay lúng túng khi viết phương trình có kết tủa. Bảng tính tan đọc thế nào và có mẹo nào nhớ nhanh không?
Bảng tính tan là bảng cho biết các axit, bazơ và muối tan (t), ít tan (i) hoặc không tan (k) trong nước ở điều kiện thường. Nhờ bảng này, bạn biết sản phẩm nào là kết tủa khi viết phản ứng trao đổi.
Bảng tính tan trong sách giáo khoa Hóa học có hàng ngang là các cation (Na+, K+, Ag+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cu2+, Zn2+, Fe2+, Fe3+, Al3+…) và cột dọc là các gốc axit, nhóm hiđroxit (OH−, Cl−, NO3−, SO42−, CO32−, PO43−, S2−…). Ô giao nhau cho biết hợp chất tan, ít tan hay không tan. Cách đọc: chọn cation ở hàng, anion ở cột, rồi nhìn ký hiệu ở ô giao.
| Nhóm | Quy tắc | Ngoại lệ chính |
|---|---|---|
| Muối của Na+, K+, NH4+ | Hầu hết đều tan | Hầu như không có |
| Muối nitrat (NO3−) | Tan hết | Không |
| Muối clorua (Cl−) | Phần lớn tan | AgCl không tan (trắng); PbCl2 ít tan |
| Muối sunfat (SO42−) | Phần lớn tan | BaSO4 không tan (trắng); CaSO4, Ag2SO4 ít tan |
| Muối cacbonat (CO32−) | Phần lớn không tan | Tan: Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3 |
| Muối photphat (PO43−) | Phần lớn không tan | Tan: muối của Na+, K+, NH4+ |
| Bazơ (hiđroxit) | Phần lớn không tan | Tan: NaOH, KOH, Ba(OH)2; Ca(OH)2 ít tan |
Axit mạnh thường gặp như HCl, H2SO4, HNO3 đều tan trong nước. Mẹo ghi nhớ: “Nitrat tan hết, Na K tan hết, clorua và sunfat tan trừ Ag và Ba, cacbonat – photphat – bazơ phần lớn không tan”. Với bảng chính thức, bạn vẫn nên đối chiếu theo sách giáo khoa đang học.
Bài: Trộn dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3. Có hiện tượng gì?
Bài: Cho Na2SO4 vào dung dịch KCl. Có phản ứng không?
Khi học hóa, bạn nên kết hợp với bảng tuần hoàn hóa học, bảng nguyên tử khối và bảng hóa trị để viết công thức và cân bằng phương trình chính xác.
Dùng để biết một axit, bazơ, muối tan hay không tan trong nước, từ đó xác định có kết tủa hay không khi viết phương trình phản ứng trao đổi.
Muối nitrat (NO3−) tan hết. Muối của natri, kali và amoni cũng hầu hết đều tan.
Cả hai đều là kết tủa màu trắng và không tan trong nước.
t là tan, k là không tan, i là ít tan. Có sách còn dùng ký hiệu khác cho chất bay hơi hoặc bị nước phân hủy.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.